Có cái tình lộ ra ngoài, nói về mắt, về lời, về điệu nhạc, về câu thơ.
Tiếng Anh: With feeling showing through, said of eyes, of words, of a tune, of a verse.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Có cái tình lộ ra ngoài, nói về mắt, về lời, về điệu nhạc, về câu thơ.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Tình là cái thương, tứ là cái ý trong thơ. Trong kho văn Nam Bộ nó ở nơi con mắt trước hết: tình tứ đưa mắt nhìn chồng, một chút gì tình tứ kín đáo trong ánh mắt. Nó ở nơi lời: những lời tình tứ xa xôi, cất tiếng gọi một cách rất tình tứ. Nó cũng khoác lên nghệ thuật và lên trời trăng: điệu Boston tình tứ, câu ca dao tình tứ, những hồi tình tứ lâm ly, thấy trăng là tình tứ nên thơ. Nó đi cặp với êm đềm, với đắm đuối, và kho văn hay để nó đi cùng cái kín, cái không nói thẳng ra.
🇬🇧 The elements mean feeling and the turn of a verse. In the Southern corpus it lives first in the eye, then in speech. It is thrown over the arts and over the moon as well, a tender dance measure, a tender folk verse, tender passages in a tale. It pairs with words for gentleness and for swooning, and the corpus likes to keep it with what is hidden and not said straight out.
Thí dụ:
Khi nhìn mặt nhau, gương mặt tình tứ, hai cái chén Âm, Dương nầy đụng vào nhau.
Looking each other in the face, tender of countenance, these two cups of yin and yang touched.
Nguồn: Sơn Nam, Thuần Phong Mỹ Tục Việt NamHọ công khai trêu chọc nhau, nhìn nhau đắm đuối và nói những lời tình tứ xa xôi.
They teased each other openly, gazed in a swoon and spoke tender words from far off.
Nguồn: Dung Sàigòn, Êm Ả Một ĐờiLần đầu tiên, Kim Ngọc tình tứ đưa mắt nhìn chồng, Nhâm nhíu mày nhìn lại.
For the first time Kim Ngoc turned tender eyes on her husband, and Nham frowned and looked back.
Nguồn: Lê Xuyên, Mặt Trời ĐêmNhững bước Tango bay bướm quyện bước chân tôi, và điệu Boston tình tứ.
The flighty tango steps wound about my feet, and the tender Boston measure too.
Nguồn: Dung Sàigòn, Một Thủa Hẹn HòMười Hấu càng nghi ngờ khi bắt gặp trong ánh mắt Tư Thiện một chút gì tình tứ kín đáo.
Muoi Hau grew the more suspicious on catching something quietly tender in Tu Thien's eyes.
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònNhưng Cúc Huyền vẫn yêu hoa trang, bắt nguồn từ câu ca dao tình tứ đó.
But Cuc Huyen still loved the ixora, from the source of that tender folk verse.
Nguồn: Từ Kế Tường, Huyền XưaCó riêng gì thi nhân như Lý Bạch mới thấy trăng là tình tứ nên thơ.
It is not for poets alone to find the moon tender and full of verse.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Vó Ngựa Cầu ThuChúng đang bị hấp dẫn bởi những trận đánh kiếm tơi bời pha lẫn với những hồi tình tứ lâm ly.
They were held by the wild sword fights mixed with passages tender and affecting.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Rửa Tay Gác KiếmCâu nói chứa đựng một trời êm đềm tình tứ, nói lên tâm tình tha thiết của chàng đối với nàng.
The remark held a whole sky of gentle tenderness, and spoke his earnest heart towards her.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Lối Cỏ Mù SươngVừa lúc đó viên quan hai ló đầu ra khỏi cửa sổ trên lầu và cất tiếng gọi bà hai một cách rất tình tứ.
Just then the lieutenant put his head out of the upstairs window and called to the lady very tenderly.
Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư CầuTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Khi nhìn mặt nhau, gương mặt tình tứ, hai cái chén Âm, Dương nầy đụng vào nhau.”“Họ công khai trêu chọc nhau, nhìn nhau đắm đuối và nói những lời tình tứ xa xôi.”“Lần đầu tiên, Kim Ngọc tình tứ đưa mắt nhìn chồng, Nhâm nhíu mày nhìn lại.”“Những bước Tango bay bướm quyện bước chân tôi, và điệu Boston tình tứ.”“Mười Hấu càng nghi ngờ khi bắt gặp trong ánh mắt Tư Thiện một chút gì tình tứ kín đáo.”“Nhưng Cúc Huyền vẫn yêu hoa trang, bắt nguồn từ câu ca dao tình tứ đó.”“Có riêng gì thi nhân như Lý Bạch mới thấy trăng là tình tứ nên thơ.”“Chúng đang bị hấp dẫn bởi những trận đánh kiếm tơi bời pha lẫn với những hồi tình tứ lâm ly.”