Nghĩa chữ
Chữ ghép từ 2 phần: 幸 bên trái, 𠬝 bên phải. Chữ nầy xếp vào bộ thổ 土, nghĩa là đất.
Chiết tự và cấu tạo hình tượng
Chữ ghép từ 2 phần: 幸 bên trái, 𠬝 bên phải. Chữ nầy xếp vào bộ thổ 土, nghĩa là đất.
Các thành phần cấu thành (bấm vào chữ để xem chi tiết)
Mục từ trong Từ điển VietLayers có chứa chữ 報 (40)
Che chở, giữ gìn cho một người hay một vật khỏi bị hại, bị thiệt; đứng ra lo cho người yếu thế hơn mình.
Tiếng xưa ở Nam Bộ: nhận đền tiền cho người ta khi gặp tai nạn, mất mát, đổi lại người ta đóng tiền trước.
Là giữ cho khỏi bị hại, nên nó cần một cái đáng giữ ở sau, và nó dùng cho cả người, cả đồ vật, cả cái thanh danh.
Nói trước cho biết chuyện gì sắp tới, có thể xảy ra, để người ta liệu mà lo.
Là một số báo in trên giấy, và rộng hơn là chính cái nhà báo đó với chủ trương của nó.
Che chở và nuôi cho người khác đủ sống, nhứt là người dưới mình.
Từ Hán Việt 寶貝: vật quý hoặc đồ vật có phép năng trong truyện; theo nghĩa chuyển, phương tiện, bí quyết hay nguồn lực được ai đó xem là đặc biệt hữu hiệu và thường giữ kỹ để dùng khi cần. Tiếng Việt không mặc định dùng từ này để gọi người yêu hay em bé như một số cách dùng tiếng Hán hiện đại.
Nói lại hay viết lại cho người có trách nhiệm biết rõ một việc đã xảy ra, một việc mình đã coi, đã làm; cũng là bản viết hay lời nói đó.
Nhà báo và tờ báo nói gộp, coi như một giới có tiếng nói.
Đứng ra chịu lấy một điều cho người khác tin, và cái vật hay người đứng ra đó.
Làm điều tốt trả lại cho người đã làm ơn, đã đối đãi tử tế với mình.
Là gây ra cái khổ cái thiệt cho người khác, thường là không cố ý, và người nói trách mà vẫn còn thương.
Giữ lại cho còn y như cũ, không bỏ đi, không để cho mất.
Giữ kín, không để lộ ra ngoài điều cần giữ bí mật; bảo mật phòng gian là giữ kín việc trong một tổ chức và đề phòng kẻ gian lọt vô.
Trả lại cái thù cho người đã hại mình hoặc hại người thân mình.
Giữ gìn, giữ lấy cho khỏi mất, khỏi đổi: giữ nếp ăn ở, giữ đất nước, giữ ý của mình.
Là đem một tin tới cho người khác hay, thường là tin mà người ta đang chờ hoặc tin bất ngờ phải cho hay liền.
Chữ Hán 保存: giữ gìn cho còn nguyên, không để mất đi, như bảo tồn nòi giống, văn hóa, danh dự, kỷ niệm, hạnh phúc hay nếp tư tưởng cổ truyền.
Nhận che chở và giúp đỡ người hay nơi yếu thế hơn mình; cũng là sự che chở, giúp đỡ đó.
Món đồ quý, được coi trọng và giữ gìn kỹ, vì mắc tiền hay vì mình thương nó.
Làm cho chắc chắn một điều sẽ có, sẽ đúng như mong muốn; cũng nói một thứ gì đủ chắc để yên tâm.
Dạy dỗ, chỉ bảo cho người dưới hay người trẻ biết điều hay lẽ phải.
Là coi tờ báo để biết tin, việc thường ngày của người thành thị trong văn xuôi miền Nam.
Món đồ quý của một nhà, giữ kỹ và để lại từ đời nầy qua đời khác.
Cái khổ phải chịu để đền cho việc ác đã làm, ở kiếp nầy hay kiếp sau, theo lẽ nhân quả của nhà Phật.
Ghi tên, xưng tên để dự một cuộc thi; số báo danh là con số cấp riêng cho mỗi người đi thi.
Kêu cho người ta hay là có chuyện nguy tới, để mà lo mà tránh.
Những người viết báo, ra báo và các tờ báo, gộp chung lại mà nói; cũng gọi làng báo.
Đóng tiền trước cho một hãng để khi gặp rủi ro, tai nạn thì hãng đó đền tiền cho mình; cũng là việc làm ăn của hãng nhận đền như vậy.
Đền đáp công ơn sinh thành của cha mẹ, ông bà; nhứt là lo tang chế, thờ cúng khi các người đó qua đời.
Là làm ra một dấu để cho biết một chuyện sắp tới, dấu đó có thể là tiếng trống, tiếng gà, hoặc một đổi thay trong trời đất.
Lời cũ, chữ Hán 保結: đứng ra bảo chứng, cam đoan, nhận trách nhiệm cho một người hay một việc, như khi người khác vay bạc, lãnh tiền trước, hoặc hứa chắc một việc sẽ thành.
Là đứng ra hứa thay cho người khác, nếu người đó không làm được thì mình chịu, nên nó luôn có cái giá phải trả.
Lời cũ, chữ Hán 報館: cơ quan và chỗ làm việc của một tờ báo, nơi người ta viết bài, sắp chữ, in và gởi báo đi.
Cất giữ và coi sóc một món đồ cho nó khỏi hư, khỏi mất.
Là việc đỡ đẻ và giữ sức cho sản phụ, và trong truyện nó hầu như luôn đứng trong cụm nhà bảo sanh.
Chữ Hán 寶藏: nơi sưu tầm, gìn giữ và chưng bày đồ xưa, hiện vật, sử liệu cho người ta coi và học; sách cũ viết viện bảo tàng hay bảo tàng viện.
Giữ cho còn nguyên, không để mất mát hay hư hại; thường nói giữ được mạng sống.
Cho in lên tờ báo, đưa một bài hay một tin ra cho người ta đọc.
Nói với ai một điều mà không nói ra thành lời, chỉ ra dấu bằng tay, bằng mắt hay bằng cử chỉ cho người đó hiểu.