Có tình ở trong, nói về cặp mắt, cái miệng, lời nói của người ta; nói về cảnh vật thì là đẹp nên thơ, làm người ta cảm động.
Tiếng Anh: Having love in it, said of somebody's eyes, mouth or words; of scenery, lovely and poetic enough to move the heart.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Có tình ở trong, nói về cặp mắt, cái miệng, lời nói của người ta; nói về cảnh vật thì là đẹp nên thơ, làm người ta cảm động.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
2 nét nghĩa🇻🇳 Trong kho văn chữ nầy đậu trên cặp mắt nhiều hơn hết, và chữ đi trước nó là liếc hay ngó: liếc cặp mắt rất hữu tình mà ngó, cặp mắt rất hữu tình, liếc mắt ngó rất hữu tình. Nó đi cặp với chữ hữu duyên khi nói cái miệng: miệng hữu duyên mắt hữu tình. Nó đậu trên lời nói, rồi người nghe cảm động: mấy lời hữu tình ấy làm cho Duy Linh cảm động. Và thêm chữ nghĩa phía sau thì nó nghiêng qua cái ơn nghĩa chớ không còn là tình riêng: hữu tình hữu nghĩa.
🇬🇧 In the corpus the word settles on the eyes more than anywhere else, and the verb in front of it is one of glancing or looking. It pairs with another word of charm when the mouth is meant. It settles on words, and then the hearer is moved. With one more word behind it the sense leans toward kindness and obligation rather than love.
Thí dụ:
Xe rút chạy, cô Hai Tân đứng ngó theo, sắc mặt hân hoan, cặp mắt rất hữu tình.
The car pulled away and Miss Hai Tan stood looking after it, her face glad and her eyes full of tenderness.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tân Phong nữ sĩVừng trăng vặc vặc soi gương mặt của cô Hai coi sáng rỡ, miệng hữu duyên mắt hữu tình.
The clear moon lit Miss Hai's face till it shone, her mouth full of charm and her eyes full of tenderness.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nợ đờiCâu sau cô Tâm nói nho nhỏ và nói và liếc mắt ngó Phụng rất hữu tình.
The last sentence Miss Tam said quietly, and as she said it she stole a tender glance at Phung.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Người thất chíCô đưa tay lấy trái đu đủ, mắt liếc, miệng cười rất hữu tình.
She reached for the papaya, with a glance of her eye and a smile of great tenderness.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà giàuCô Hương liếc cặp mắt rất hữu tình mà ngó thầy Bình.
Miss Huong stole a very tender glance at the teacher Binh.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bỏ vợThể-Hùng nghe vợ phân mấy lời hữu tình hữu nghĩa thì lấy làm cảm phục, nên không thèm tính đi giao du nữa.
Hearing his wife set out such loving and loyal words, The Hung was full of admiration, and thought no more of going out to his friends.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ngọn cỏ gió đùaÔng Xương cười, mắt ngó cô rất hữu tình.
Mr Xuong laughed, his eyes on her very tenderly.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hai khối tìnhMấy lời hữu tình ấy làm cho Duy Linh cảm động, không thể nào ngăn tình lại được nên ngó Phi Phụng nước mắt rưng rưng chảy.
Those loving words so moved Duy Linh that he could not hold his feeling back, and looked at Phi Phung with his eyes brimming.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nhơn tình ấm lạnh🇻🇳 Nói về cảnh vật: đẹp nên thơ, có cái gì như có tình với người ngó, làm người ta cảm động. Kho văn đặt nó sau chữ cảnh: cảnh hữu tình, cảnh vật lắm vẻ hữu tình, và đi cặp với cảnh nên thơ.
🇬🇧 Of scenery: lovely and poetic, as though it held some feeling toward the one who looks at it, so that the heart is moved. The corpus sets it after the word for scene, and pairs it with poetic scenes.
Thí dụ:
Nội bọn phải đi chơi với Phúc luôn luôn, phải dắt Phúc đi xem những cảnh hữu tình, những cảnh nên thơ, đặng cho Phúc cảm, phải đàm luận với Phúc đặng bắt bẻ mấy cái lý thuyết chán đời của Phúc.
The whole band had to go about with Phuc all the time, take him to see lovely scenes and poetic scenes so that he would be moved, and talk with him so as to pick holes in his world weary theories.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ái tình miếuỞ xa xa thì mấy hòn núi Thất Sơn sắp nằm lúp xúp từ dưới Xà-tón lên tới Nhà Bàn, chỗ hủng như ai đạp, chỗ cao có khói bay, thấy cảnh vật lắm vẻ hữu tình thì nhớ sức trời với tay người thiệt là dày công sáng tạo.
Far off the hills of That Son lay in a low huddled line from Xa Ton up to Nha Ban, sunken in places as if trodden, smoking at the high points, and seeing the scenery so full of charm one thought how much toil heaven and human hands had truly spent in making it.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Khóc thầmTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Cô Nhung ngó chồng rất hữu tình và nói nhỏ nhỏ: “Em tin, em vẫn tin anh luôn”.”“Xe rút chạy, cô Hai Tân đứng ngó theo, sắc mặt hân hoan, cặp mắt rất hữu tình.”“Hải Đường nói hai tiếng “cảm ơn” mà giọng nghe rất dan díu, mắt ngó rất hữu tình.”“Vừng trăng vặc vặc soi gương mặt của cô Hai coi sáng rỡ, miệng hữu duyên mắt hữu tình.”“Câu sau cô Tâm nói nho nhỏ và nói và liếc mắt ngó Phụng rất hữu tình.”“Cô đưa tay lấy trái đu đủ, mắt liếc, miệng cười rất hữu tình.”“Cô Hương liếc cặp mắt rất hữu tình mà ngó thầy Bình.”“Thể-Hùng nghe vợ phân mấy lời hữu tình hữu nghĩa thì lấy làm cảm phục, nên không thèm tính đi giao du nữa.”