Cái tình giữa hai người bạn, đem ra mà phân biệt với tình yêu.
Tiếng Anh: The feeling between two friends, brought up in order to be set against love.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Cái tình giữa hai người bạn, đem ra mà phân biệt với tình yêu.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Cái tình giữa hai người bạn. Điều đáng để ý là trong kho văn Nam Bộ nó gần như luôn luôn được đem ra so với tình yêu, và câu nào có nó thì hay có chữ tình yêu ở gần: nghiêng về tình bạn hơn là tình yêu, tình bạn của Thục và tình yêu của Trường, đói tình bạn vì tình yêu vô dụng. Thêm chữ suông vào sau thì nó thành cái tình nhạt, chỉ có bạn mà thôi: chỉ là tình bạn suông.
🇬🇧 The feeling between two friends. What is worth noting is that in the Southern corpus it is nearly always brought up to be measured against love, and a sentence holding it usually holds the word for love as well, leaning to one rather than the other, one person's friendship beside another's love, a hunger for the one because the other has no use. With a word for bare added after it, it names a friendship and nothing more.
Thí dụ:
Nàng từ chối, hắn sẽ không mời nữa, hóa ra tình bạn giữa hai người sẽ lợt lạt.
If she refuses, he will not invite her again, and so the friendship between them will grow thin.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người KhácLà đờn bà Nguyệt cũng ghen, ghen tình bạn bị chia xẻ, có thể bị cướp giựt luôn.
Being a woman, Nguyet was jealous too, jealous that a friendship was being shared and might be snatched away for good.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập IISư cô rất đói tình bạn vì tình yêu vô dụng cần được một nơi để mà tháo trút ra.
The nun was very hungry for friendship, since a useless love needs somewhere to be poured out.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng SụpCô đơn dâng tràn lên và chỉ có tình bạn suông với Quí mới giúp nàng đỡ trơ trọi.
Loneliness welled up, and only the plain friendship with Qui helped her feel less forlorn.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc ThươngChàng thấy mình nghiêng về lý trí hơn là tình cảm, tình bạn hơn là tình yêu.
He found himself leaning to reason rather than feeling, to friendship rather than love.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Người Yêu NướcĐược tình bạn của Thu-Vân cũng quí lắm rồi, nhưng đó chỉ là trong lý-thuyết thôi.
To have Thu Van's friendship is already a great deal, but that is only in theory.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mối Tình Cuối CùngTôi có một thứ hạnh phúc đậm đà nhất là tình bạn của Thục và tình yêu của Trường.
I have one kind of happiness richest of all, the friendship of Thuc and the love of Truong.
Nguồn: Dung Sàigòn, Tóc Mơ Nghìn SợiChơi với Hà Anh trong tình bạn thân thiết như ngày xưa sợ không được nữa?
Is going about with Ha Anh in close friendship as in the old days no longer possible?
Nguồn: Ngọc Linh, Trên Sông Hoàng HônCô ta không xấu lắm để cho anh an phận trong tình bạn văn nghệ với nhau.
She is not ugly enough for you to settle contentedly into a friendship of letters together.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoMay nhờ có nàng tiên cứu cho, chớ không thì không hiểu tình bạn giữa Sanh Chi sẽ ra sao.
Luckily a fairy came to the rescue, or there is no telling what the friendship between Sanh and Chi would have come to.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tâm Trạng HồngTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Nàng từ chối, hắn sẽ không mời nữa, hóa ra tình bạn giữa hai người sẽ lợt lạt.”“Là đờn bà Nguyệt cũng ghen, ghen tình bạn bị chia xẻ, có thể bị cướp giựt luôn.”“Sư cô rất đói tình bạn vì tình yêu vô dụng cần được một nơi để mà tháo trút ra.”“Cô đơn dâng tràn lên và chỉ có tình bạn suông với Quí mới giúp nàng đỡ trơ trọi.”“Chàng thấy mình nghiêng về lý trí hơn là tình cảm, tình bạn hơn là tình yêu.”“Được tình bạn của Thu-Vân cũng quí lắm rồi, nhưng đó chỉ là trong lý-thuyết thôi.”“Tôi có một thứ hạnh phúc đậm đà nhất là tình bạn của Thục và tình yêu của Trường.”“Chơi với Hà Anh trong tình bạn thân thiết như ngày xưa sợ không được nữa?”