Nghĩa chữ
Chữ ghép từ 2 phần: 𠤕 bên trái, 龴疋 bên phải. Chữ nầy xếp vào bộ thất 疋, nghĩa là đơn vị đo vải.
Chiết tự và cấu tạo hình tượng
Chữ ghép từ 2 phần: 𠤕 bên trái, 龴疋 bên phải. Chữ nầy xếp vào bộ thất 疋, nghĩa là đơn vị đo vải.
Các thành phần cấu thành (bấm vào chữ để xem chi tiết)
Mục từ trong Từ điển VietLayers có chứa chữ 疑 (22)
Chữ 疑 là ngờ, cho rằng có lẽ như vậy mà chưa chắc (nghi lầm, sanh nghi, hồ nghi, bán tín bán nghi); chữ 儀 là phép tắc, dáng vẻ trang trọng (lễ nghi, nghi lễ, nghi thức, uy nghi); chữ 宜 là thích hợp, tiện (tiện nghi, thích nghi).
Hay ngờ, chuyện gì cũng ngờ là có điều khuất lấp, khó tin người khác.
Chưa tin hẳn, trong bụng còn ngờ một điều gì mà chưa biết chắc.
Những phép tắc, cách thức phải giữ khi cúng tế, cưới hỏi, tiệc tùng, tới lui thưa gởi với nhau.
Ngờ người khác có ý không tốt với mình nên dè dặt, không tin, không dám nói thiệt với nhau.
Những lễ nghi, thủ tục theo lệ trong một dịp trọng thể như cưới hỏi, tang ma, cúng bái hay tiếp đón.
Có vẻ trang nghiêm, oai vệ, khiến người khác phải kính nể khi nhìn thấy.
Cái bàn nhỏ trong nhà xưa, thường kê trước hay cạnh bộ ván để đặt khay trầu, bộ trà, đèn, sách và đồ dùng; dù gọi là ghế, nó dùng để kê đồ chớ không để ngồi.
Làm cho người ta sanh nghi.
Là chưa tin mà đã ngờ, nên nó vừa nói cái ngờ về một việc vừa nói cái ngờ về một người, và nó cũng làm danh từ.
Điều còn ngờ, chưa rõ thiệt hư, được nêu ra như một câu hỏi cần xét cho ra lẽ.
Nghi ngờ, không tin chắc, cứ ngờ vực mãi về một điều.
Ngờ ngợ, không tin hẳn, trong bụng cứ thắc mắc mà chưa biết đúng sai ra sao.
Ngại vì trong bụng còn nghi, chưa tin hết mà chưa nói ra.
Bốc lên mù mịt, cuồn cuộn không dứt; nói khói nhang, khói bếp hay hơi nóng từ đồ ăn.
Bắt đầu sanh lòng nghi, vì thấy có điều gì khác lạ nên ngờ rằng có chuyện không đúng như mình tưởng.
Là bắt đầu ngờ, tức cái ngờ mới mọc lên trong bụng chớ chưa có bằng cớ gì.
Những thứ làm cho sự ăn ở được dễ, được êm thân.
Nghi cho ai là dính vô một việc xấu, chưa có chứng mà đã ngờ.
Lối nói chắc chắn một điều là đúng, không còn chỗ nào để ngờ; thường nói trọn là không còn nghi ngờ gì nữa.
Nửa tin nửa ngờ; nghe hay thấy một chuyện mà chưa biết nên tin hay không.
Khói hay hơi nóng bốc lên nhiều, cuộn lên liên tiếp không dứt, như từ nồi cơm mới chín hay từ ống khói tàu.