Âm: thảo
Nghĩa chữ
Chữ ghép từ 2 phần: 艹 ở trên, 溥 ở dưới. Chữ nầy xếp vào bộ thảo 艸, nghĩa là cỏ.
Chiết tự và cấu tạo hình tượng
Chữ ghép từ 2 phần: 艹 ở trên, 溥 ở dưới. Chữ nầy xếp vào bộ thảo 艸, nghĩa là cỏ.
Các thành phần cấu thành (bấm vào chữ để xem chi tiết)
Mục từ trong Từ điển VietLayers có chứa chữ 薄 (13)
Thứ cây họ môn trồng trong vườn, bẹ dài và xốp, người miền Nam cắt về xắt ra nấu canh với cá.
Là vô ơn và lạnh nhạt với người đã có công với mình, nói cả về người lẫn về nghề, về số mạng.
Đối xử tệ, lạnh lạt, không ra gì với người đáng lẽ mình phải thương, phải trọng.
Thức uống gắn với văn hóa quán nước Sài Gòn và Chợ Lớn, lấy sữa làm nền và thêm một lượng cà phê tương đối ít để tạo mùi thơm cùng vị đắng nhẹ; có thể uống nóng hoặc với đá.
Ăn ở không có trước có sau, quên ơn quên nghĩa người đã thương mình, giúp mình.
Sơ sài, ít món, không có gì sang; nói về bữa ăn hay lối sống chỉ vừa đủ, không dư dả.
Là bỏ người đã thương mình, quên cái ơn cái tình đã nhận, nên nó nặng hơn bỏ nhau ở chỗ có lỗi đạo.
Lan ra, tỏa ra khắp nơi một cách nhẹ nhàng, mơ hồ, chỗ nào cũng thấy có một chút.
Là một đồng tiền, đơn vị đếm tiền trong văn xuôi miền Nam, ghép tiếng đồng chỉ đơn vị với tiếng bạc chỉ tiền.
Tiền in trên giấy, tờ tiền để trả, để mua bán, khác với đồng bạc cắc bằng kim loại.
Khắc bạc (chữ 刻薄) là khắc nghiệt, bạc bẽo, ít tình nghĩa trong lời nói và cách đối đãi với người khác.
Yếu ớt cả sức lẫn chí, không dám làm, không dám giành, không dám đương đầu với ai.
Coi rẻ người ta và đối xử lạt lẽo, không chút nể nang; cũng là thái độ coi rẻ như vậy.