Buồn khổ vì tình, vì thất tình hay vì nhớ thương người mình yêu; cũng làm danh từ chỉ nỗi buồn ấy.
Tiếng Anh: To pine or grieve over love, from heartbreak or longing; also, as a noun, that lovesickness.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Buồn khổ vì tình, vì thất tình hay vì nhớ thương người mình yêu; cũng làm danh từ chỉ nỗi buồn ấy.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn hay dùng nó cho nỗi buồn vì tình hụt hay tình tan: bao phen sầu tình, bịnh sầu tình, mối sầu tình đầu tiên, nằm nhà để mà sầu tình. Người sầu tình trong truyện hay uống rượu, ngó mông hay bỏ ăn, và có người bảo làm việc nhiều thì không còn trí óc đâu mà sầu tình. Nó hay đi với bịnh, mối và nỗi.
🇬🇧 The corpus often uses it for grief over lost or failed love: pining time and again, lovesickness as an illness, a first heartache, staying home to pine. The lovesick in these stories often drink, stare into space or stop eating, and some say hard work leaves no room for pining. It pairs with illness, bout and sorrow.
Thí dụ:
Ông Tám đã khỏi hẳn nhưng Nhan lại đang bịnh nặng, cái bịnh sầu tình của nàng.
Ong Tam had fully recovered, but now Nhan was gravely ill, with her lovesickness.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng SụpTrong thời quốc phá gia vong, yêu là một chuyện bậy, sầu tình càng bậy hơn.
In a time of national ruin, loving is folly, and pining over love even more so.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ TằmNàng đã bao phen sầu tình, bao phen đau khổ vì mối tình hụt với Văn.
Many a time she had pined and suffered over her failed romance with Van.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập INàng thực tế lắm, chỉ sầu tình một lần trong đời thôi rồi trái tim được thiết giáp ngay.
She was very practical, pining over love only once in her life, and then her heart was armour plated.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nụ Cười, Nước Mắt Học TròTôi cứ ngỡ đâu ông sầu tình, uống rượu là quên được vì nghe trong tiểu thuyết nói như vậy.
I thought you were lovesick, and that drinking would help you forget, as I had read in novels.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại SaoĐây là mối sầu tình đầu tiên của một người đàn ông có thể đã có ba con rồi, nếu y có phước như mọi người.
This was the first heartache of a man who might already have had three children, had he been as lucky as others.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Món Nợ Thiêng LiêngLàm việc như thế, còn trí óc đâu nữa để sầu tình.
Working like that, who has any mind left for pining over love?
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ký ThácHắn ngó mông ra đường như đang sầu tình.
He stared vacantly at the street as if lovesick.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Những Bước Lang Thang Trên Hè Phố Của Gã Bình Nguyên LộcSầu tình của cô cũng biến đổi khác lại.
Her lovesickness changed too.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò DọcCó thể bảo rằng hơn mười hôm nay chàng sống chay lạt chỉ vì gần ai, chàng cũng thấy họ kém Suzanne xa quá, nên quyết định nằm nhà để mà sầu tình.
It could be said that for over ten days he had lived like a monk because next to anyone else he found them far beneath Suzanne, so he decided to stay home and pine.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Trâm Nhớ Ngàn ThươngTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Ông Tám đã khỏi hẳn nhưng Nhan lại đang bịnh nặng, cái bịnh sầu tình của nàng.”“Trong thời quốc phá gia vong, yêu là một chuyện bậy, sầu tình càng bậy hơn.”“Nàng đã bao phen sầu tình, bao phen đau khổ vì mối tình hụt với Văn.”“Nàng thực tế lắm, chỉ sầu tình một lần trong đời thôi rồi trái tim được thiết giáp ngay.”“Tôi cứ ngỡ đâu ông sầu tình, uống rượu là quên được vì nghe trong tiểu thuyết nói như vậy.”“Đây là mối sầu tình đầu tiên của một người đàn ông có thể đã có ba con rồi, nếu y có phước như mọi người.”“Làm việc như thế, còn trí óc đâu nữa để sầu tình.”“Hắn ngó mông ra đường như đang sầu tình.”