Hoàn cảnh một người đang lâm phải, thứ người ngoài nhìn vào mà động lòng.
Tiếng Anh: The plight a person has fallen into, which moves an onlooker.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Hoàn cảnh một người đang lâm phải, thứ người ngoài nhìn vào mà động lòng.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Hoàn cảnh đang lâm. Khác chữ hoàn cảnh ở chỗ chữ nầy có chữ tình ở trong, nên nó kéo theo cái động lòng: bà động lòng nên cũng khóc, Duy Linh thấy tình cảnh ấy thì cảm động, Thanh Kiều dòm thấy tình cảnh như vậy cô bắt động lòng. Vì vậy trong kho văn Nam Bộ nó gần như luôn nằm trong câu có hai người: một người lâm, một người nhìn vào.
🇬🇧 The plight one is in. It differs from a neutral word for circumstances in carrying a word for feeling inside it, so it drags pity after it: a woman moved to weep, a man moved to sigh, another whose heart is stirred at the sight. So in the Southern corpus it nearly always sits in a sentence with two people in it, one in the plight and one looking on.
Thí dụ:
Quít dằn vì thông cảm được tình cảnh của bạn, chớ không phải vì muốn nhận lời.
Quit gave way because she felt for her friend's position, not because she wanted to accept.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố RápNghĩ tới tình cảnh đó thì tôi lạnh ngắt trong lòng, đầu óc mới sanh chán nản.
Thinking of that state of things chilled my heart, and weariness first came into my mind.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nợ tìnhBà Hòa nghe bạn thuật tình cảnh thê thảm não nề quá, bà động lòng nên cũng khóc.
Hearing her friend relate so wretched and mournful a plight, Madam Hoa was moved and wept too.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị LýQuí về chưa được một tháng tình cảnh trong nhà ông Bồi Bái Tồn đều đổi khác hết.
Qui had not been back a month when everything in the household of Mister Boi Bai Ton had changed.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Mẹ ghẻ con ghẻKhông ai dè một người có đủ mọi thứ tốt đẹp như vậy mà lại sa vào tình cảnh này.
Nobody would have thought a person with every good thing so could fall into this plight.
Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển NhìTrong tình cảnh này, cô cũng không nỡ chỉ nghĩ riêng đến việc hôn nhơn của mình.
In this plight she could not bear to think only of her own marriage.
Nguồn: Lê Xuyên, Rặng Trâm BầuGiờ đây, lâm vào tình cảnh ấy, Nga mới hiểu thêm chút ít tâm trạng của nàng.
Now, fallen into that same case, Nga understood a little more of what had been in her.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Hoa Trinh NữSơn, Thủy tranh tươi, mà tình cảnh hiệp hòa, cảnh mặn mòi, tình chan chứa.
Hill and water vied in freshness, and the plight was harmonious, the scene rich and the feeling brimming.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Sống thác với tìnhCứ lựa mấy câu hát mép mà "môi" ra thêm, hoặc "bẻ" cho đúng với tình cảnh.
Choose the verses to fit and then embroider them, or bend them to suit the case.
Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền TâyTư Cầu cảm động đưa tay đỡ lấy mấy món đồ và kể sơ qua tình cảnh của mình.
Tu Cau was moved and put out his hands to take the things, and told his own plight briefly.
Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư CầuTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Quít dằn vì thông cảm được tình cảnh của bạn, chớ không phải vì muốn nhận lời.”“Nghĩ tới tình cảnh đó thì tôi lạnh ngắt trong lòng, đầu óc mới sanh chán nản.”“Bà Hòa nghe bạn thuật tình cảnh thê thảm não nề quá, bà động lòng nên cũng khóc.”“Quí về chưa được một tháng tình cảnh trong nhà ông Bồi Bái Tồn đều đổi khác hết.”“Không ai dè một người có đủ mọi thứ tốt đẹp như vậy mà lại sa vào tình cảnh này.”“Trong tình cảnh này, cô cũng không nỡ chỉ nghĩ riêng đến việc hôn nhơn của mình.”“Giờ đây, lâm vào tình cảnh ấy, Nga mới hiểu thêm chút ít tâm trạng của nàng.”“Sơn, Thủy tranh tươi, mà tình cảnh hiệp hòa, cảnh mặn mòi, tình chan chứa.”