Nghĩa chữ
Chữ 景 xuất hiện trong kho ngữ liệu từ vựng VietLayers.
Mục từ trong Từ điển VietLayers có chứa chữ 景 (24)
Tiếng Nam Bộ của cảnh: cây, hoa trồng để ngắm (cây kiểng, chậu kiểng, sửa kiểng); cảnh chùa, ngôi chùa (kiểng chùa); còn là cái chuông, cái kẻng đánh cho kêu (kiểng nhà thờ, tiếng kiểng đổ).
Thời buổi và nơi chốn làm nền cho một câu chuyện, một việc diễn ra; những gì bao quanh giúp hiểu việc đó.
Nói hay làm cho người ta biết trước là có chuyện không nên, để họ dè chừng mà ngừng lại hay đừng làm.
Cái đời người ta đang sống, nhìn như một bức cảnh bày ra trước mắt.
Cảnh sống mà một người gặp phải, thường là cảnh khó khăn, không may.
Cảnh vật bày ra trước mắt cùng với màu sắc, vẻ đẹp của nó.
Người giữ trật tự trong thành phố, và cái sở của họ.
Những gì bày ra trước mắt ở một nơi: cây cối, núi non, nhà cửa, coi chung lại.
Cả cảnh và vật chung quanh, cái mà con mắt thấy khi nhìn ra ngoài.
Là cây trồng chậu để chơi cho đẹp chớ không để lấy trái, và vì vậy nó ví được với người bị đem ra cho ngồi làm đẹp một bữa tiệc.
Tình cảnh của một nhà: giàu hay nghèo, làm ăn ra sao, trong nhà vui hay buồn.
Để ý coi chừng, không vội tin, để khỏi bị gạt hay bị hại.
Là cái vòng quanh mình: chỗ ở, nghề nghiệp, gia đình, và trong truyện Nam Bộ nó là thứ người ta viện ra để giải cho cái xấu của một người.
Toàn bộ những gì đang diễn ra ở một chỗ, có người và vật đang cử động, mình nhìn thấy hay tưởng ra trong trí.
Đứng hay ngồi nhìn phong cảnh chung quanh cho thích mắt, cho thong thả, có khi để lòng mình nghĩ ngợi.
Hoàn cảnh một người đang lâm phải, thứ người ngoài nhìn vô mà động lòng.
Những gì một người đang gặp phải, đang sống trong đó; nỗi mình đang lâm vô.
Cái bày ra trước mắt, một cảnh có người có việc đang diễn ra.
Cả cái cảnh chung quanh một việc, kể như cái khung đóng lấy việc đó.
Cảnh vật và sự việc ở bên ngoài con người, chung quanh mình, tác động tới lòng mình.
Cảnh vật thiên nhiên hay một vùng, nhìn như một bức tranh, thường là đẹp, để ngắm.
Cái người ta thấy trước mắt khi ngó ra một chỗ, cả cảnh và cả cái khí của nó.
Chỗ có núi sông, cây cỏ đẹp nổi tiếng, người ta hay tới coi, tới chơi.
Chùa có tiếng và nơi đẹp có tiếng; nói chung những chỗ đẹp, nổi tiếng mà khách tìm tới viếng.