Yên ổn, bình an, không bị lo sợ hay khuấy rối.
Tiếng Anh: Peaceful and secure, free from worry or disturbance.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Yên ổn, bình an, không bị lo sợ hay khuấy rối.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn hay dùng nó cho lòng người và cho cuộc sống: an ổn trong lòng, tâm hồn luôn luôn an ổn, lương tâm an ổn, sống an ổn, việc nhà an ổn. Nó hay đứng cạnh những chữ cùng nhà: nghỉ ngơi, thảnh thơi, bình tĩnh, êm ấm. Nó cũng làm danh từ: sự an ổn, và kho văn hay kể có kẻ phá rối hay dọa nạt sự an ổn đó. Nó cũng dùng cho chỗ ở: nơi an ổn, chỗ an ổn để nương náu.
🇬🇧 The corpus often uses it for the heart and for life: at peace inside, a soul always at ease, a clear conscience, living securely, a peaceful household. It sits beside words of rest, leisure, calm and warmth. It also works as a noun, peace, and the corpus often tells of someone disturbing or threatening it. It is used of places too: a safe place, somewhere secure to take shelter.
Thí dụ:
Được bao nhiêu tiền họ tiêu pha cho hết ngay họ mới nghe an ổn trong lòng được.
However much money they get, they spend it all at once, and only then do they feel at ease.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập IITâm hồn em luôn luôn an ổn, vì em không có làm gì phải xấu với lương tâm em.
My soul is always at peace, for I have done nothing to shame my conscience.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại SaoNhưng lần đầu tiên trong đời Quít, nàng nghe được sự nghỉ ngơi, an ổn lạ kỳ.
But for the first time in Quit's life, she felt a strange rest and peace.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố RápHọ đã nhẫn nại đến chỉ dám mong được sống an ổn là sung sướng lắm rồi.
They had endured so long that they dared hope only to live in peace, and that was happiness enough.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Những Bước Lang Thang Trên Hè Phố Của Gã Bình Nguyên LộcThằng Ngọt không sợ hãi, không hối hận, tỉnh khô như thường, có vẻ lương tâm an ổn lắm.
Ngot was neither afraid nor remorseful, cool as ever, his conscience seemingly quite at ease.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Cuống Rún Chưa LìaLên xe là lên nơi an ổn hơn đứng ở dưới có thể chịu mưa chịu nắng, thì ta lên sau là phải.
Getting into the car is getting to a safer place than standing below exposed to rain and sun, so it is right that we get in last.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc TiênBiết thế, họ ùn ùn kéo đến để phá rối sự an ổn nơi đây.
Knowing this, they came in droves to disturb the peace here.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Quán Tai HeoTôi nghĩ Trời thương tôi lắm nên mới sắp đặt có người hảo tâm cứu vớt tôi và có chỗ an ổn cho tôi nương náu.
I think Heaven loves me dearly to arrange for a kind soul to rescue me and give me a safe place to take shelter.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nợ tìnhBề ăn ở của ông Phán thiệt là thảnh thơi, an ổn, ông không dè ngày già mà còn được hưởng hạnh phúc đến thế này.
Mr Phan's life was truly leisurely and peaceful; he never expected in old age still to enjoy such happiness.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Thiệt giả, giả thiệtTại chú Tiền siêng năng, tại thím Bài trung tính, nhứt là tại hai đứa nhỏ chiếu mến con Tốt, nên việc nhà an ổn.
Because Uncle Tien was hardworking, Aunt Bai loyal, and above all the two children fond of Tot, the household was at peace.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Mẹ ghẻ con ghẻTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Được bao nhiêu tiền họ tiêu pha cho hết ngay họ mới nghe an ổn trong lòng được.”“Tâm hồn em luôn luôn an ổn, vì em không có làm gì phải xấu với lương tâm em.”“Nhưng lần đầu tiên trong đời Quít, nàng nghe được sự nghỉ ngơi, an ổn lạ kỳ.”“Họ đã nhẫn nại đến chỉ dám mong được sống an ổn là sung sướng lắm rồi.”“Thằng Ngọt không sợ hãi, không hối hận, tỉnh khô như thường, có vẻ lương tâm an ổn lắm.”“Lên xe là lên nơi an ổn hơn đứng ở dưới có thể chịu mưa chịu nắng, thì ta lên sau là phải.”“Biết thế, họ ùn ùn kéo đến để phá rối sự an ổn nơi đây.”“Tôi nghĩ Trời thương tôi lắm nên mới sắp đặt có người hảo tâm cứu vớt tôi và có chỗ an ổn cho tôi nương náu.”