貧
Chữ Hán, âm Hán Việt
Bảng 214 bộ thủ và chiết tự
Bộ thủ貝
Số nét11 nét
Phân loạiHán Việt
Từ vựng liên kết18 từ

Nghĩa chữ

Chữ ghép từ 2 phần: 分 ở trên, 貝 ở dưới. Chữ nầy xếp vào bộ bối 貝, nghĩa là vỏ sò, tiền bạc.

Chiết tự và cấu tạo hình tượng

Chữ ghép từ 2 phần: 分 ở trên, 貝 ở dưới. Chữ nầy xếp vào bộ bối 貝, nghĩa là vỏ sò, tiền bạc.

Các thành phần cấu thành (bấm vào chữ để xem chi tiết)

Mục từ trong Từ điển VietLayers có chứa chữ 貧 (10)

Xem tất cả từ điển
bầndanh từ, tính từ

Cây bần mọc ven sông rạch, vùng nước lợ Nam Bộ (gốc bần, nhánh bần); chữ 貧 là nghèo (bần hàn, bần cùng, chẩn bần), và bần đạo là tiếng người tu tự xưng; trong bần thần là người mệt mỏi, uể oải.

Phương ngữ Nam Bộ
bần đạođại từ

Tiếng người tu hành dùng để tự xưng, có ý nhún mình, khi nói chuyện với người khác.

Tiếng Việt phổ thông
bần hàntính từ

Tiếng Hán Việt, giọng văn cũ: nghèo khó, túng thiếu tiền bạc và cái ăn cái mặc; dùng tả người, nhà, cảnh sống, và trong kẻ bần hàn là người nghèo.

Phương ngữ Nam Bộ
cây bầndanh từ

Một loại cây mọc thành rặng dọc bờ sông, bờ rạch miền Nam, gốc ở ngay mé nước, trái treo lòng thòng trên mặt nước.

Phương ngữ Nam Bộ
bần cùngtính từ

Nghèo tới cùng, thiếu ăn thiếu mặc, không còn gì trong tay.

Tiếng Việt phổ thông
bần dùngtính từ

Lời Nam Bộ cũ: còn do dự, ngập ngừng, chần chờ chưa chịu làm liền vì trong bụng chưa quyết; lý do vì sao thì phải đọc theo câu chuyện.

Phương ngữ Nam Bộ
bần tăngdanh từ

Tiếng ông thầy chùa tự xưng một cách khiêm nhường khi nói với người khác, trong truyện xưa.

Tiếng Việt phổ thông
bần thầntính từ

Trong mình mệt mỏi, uể oải, đầu óc lừ đừ không tỉnh táo, như người mới đau dậy hay vừa gặp chuyện làm mình sững sờ.

Phương ngữ Nam Bộ
bần tiệntính từ

Nhỏ nhen, thấp hèn trong bụng dạ và cách ăn ở, làm người ta coi không ra gì.

Tiếng Việt phổ thông
nhánh bầndanh từ

Cành của cây bần, thứ cây mọc dọc mé sông, mé rạch miền Tây, là hình ảnh quen của cảnh sông nước Nam Bộ.

Phương ngữ Nam Bộ

Toàn bộ từ ghép Hán Việt có chứa chữ 貧 (8 từ)

Tra cứu mạng lưới từ vựng