Nghĩa chữ
Chữ ghép từ 2 phần: 分 ở trên, 貝 ở dưới. Chữ nầy xếp vào bộ bối 貝, nghĩa là vỏ sò, tiền bạc.
Chiết tự và cấu tạo hình tượng
Chữ ghép từ 2 phần: 分 ở trên, 貝 ở dưới. Chữ nầy xếp vào bộ bối 貝, nghĩa là vỏ sò, tiền bạc.
Các thành phần cấu thành (bấm vào chữ để xem chi tiết)
Mục từ trong Từ điển VietLayers có chứa chữ 貧 (10)
Cây bần mọc ven sông rạch, vùng nước lợ Nam Bộ (gốc bần, nhánh bần); chữ 貧 là nghèo (bần hàn, bần cùng, chẩn bần), và bần đạo là tiếng người tu tự xưng; trong bần thần là người mệt mỏi, uể oải.
Tiếng người tu hành dùng để tự xưng, có ý nhún mình, khi nói chuyện với người khác.
Tiếng Hán Việt, giọng văn cũ: nghèo khó, túng thiếu tiền bạc và cái ăn cái mặc; dùng tả người, nhà, cảnh sống, và trong kẻ bần hàn là người nghèo.
Một loại cây mọc thành rặng dọc bờ sông, bờ rạch miền Nam, gốc ở ngay mé nước, trái treo lòng thòng trên mặt nước.
Nghèo tới cùng, thiếu ăn thiếu mặc, không còn gì trong tay.
Lời Nam Bộ cũ: còn do dự, ngập ngừng, chần chờ chưa chịu làm liền vì trong bụng chưa quyết; lý do vì sao thì phải đọc theo câu chuyện.
Tiếng ông thầy chùa tự xưng một cách khiêm nhường khi nói với người khác, trong truyện xưa.
Trong mình mệt mỏi, uể oải, đầu óc lừ đừ không tỉnh táo, như người mới đau dậy hay vừa gặp chuyện làm mình sững sờ.
Nhỏ nhen, thấp hèn trong bụng dạ và cách ăn ở, làm người ta coi không ra gì.
Cành của cây bần, thứ cây mọc dọc mé sông, mé rạch miền Tây, là hình ảnh quen của cảnh sông nước Nam Bộ.