Được để cho yên, không ai quấy rầy, và đó là cái người ta cầu nhứt.
Tiếng Anh: Left in peace and troubled by nobody, which is what people most ask for.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Được để cho yên, không ai quấy rầy, và đó là cái người ta cầu nhứt.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Được để cho yên. Cái đáng để ý là chữ thân: cái yên nầy là yên cái thân mình, nghĩa là người ta chỉ xin đừng ai đụng tới. Trong kho văn Nam Bộ nó luôn đi với chữ quấy rầy và chữ không ai: được yên thân không ai quấy rầy, ai cũng muốn sống yên thân qua ngày hết. Và có một câu rất buồn: chỉ muốn chết đi cho được yên thân.
🇬🇧 To be left alone. What is worth noticing is the second element, the body or the person: this is peace for one's own self, meaning only that nobody touch it. In the Southern corpus it goes with words for pestering and for nobody. And it carries one very sad sentence, of a man who only wants to die so as to be left in peace.
Thí dụ:
Ở đây yên thân nhứt: gia đình, bạn hữu, nào có biết để mà theo quấy rầy chàng.
Here a man is most at peace, since family and friends know nothing of it and cannot come pestering him.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ký ThácNếu để cho Đạt làm ruộng làm vườn yên thân, thì làm sao mà ra nông nổi như vầy.
If they had let Dat farm and garden in peace, how should it have come to this pass.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đại nghĩa diệt thânHiếu ngồi ở đầu trong để trị lũ trẻ lao chao cho cha mẹ ăn bữa cơm cho yên thân.
Hieu sat at the inner end to keep the restless children in order so their parents might eat in peace.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoNhưng thiếu tình yêu lại buồn nhè nhẹ, chơi vơi và cần được yên thân để mơ mộng.
But wanting love brings a light sadness, adrift and needing peace in which to dream.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Quán Tai HeoAnh ta buồn rầu nằm dưới gốc cây cổ thụ, chỉ muốn chết đi cho được yên thân.
Miserable, he lay under the great old tree wanting only to die and be at peace.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủDầu sao ở đây vẫn mát hơn trên bờ nhiều lắm, lại được yên thân không ai quấy rầy.
Whatever else, it is far cooler here than on the bank, and one is left in peace with nobody pestering.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc ThươngĐến khuya hắn về, tôi xin hắn mai nầy dìu tôi về chợ để chết cho yên thân.
Late at night when he came back, I begged him to help me down to the market tomorrow to die in peace.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tân Liêu TraiAi cũng muốn sống yên thân qua ngày hết, ngay đến làng lính mà họ còn ngại vô đây.
Everybody wants to live out his days in peace, and even the village men and the soldiers are wary of coming in here.
Nguồn: Lê Xuyên, Rặng Trâm BầuTuy ở đây thì đã yên thân lại được gần cậu song ở đây rồi bỏ con hay sao?
Living here I should be at peace and near you besides, but shall I stay and abandon my child.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ngọn cỏ gió đùaNhư thế, anh chỉ có thể yên thân khi nào em được kiểm soát anh từng giây từng phút.
So you can only be at peace when I am able to watch you every second of every minute.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Món Nợ Thiêng LiêngTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Ở đây yên thân nhứt: gia đình, bạn hữu, nào có biết để mà theo quấy rầy chàng.”“Nếu để cho Đạt làm ruộng làm vườn yên thân, thì làm sao mà ra nông nổi như vầy.”“Hiếu ngồi ở đầu trong để trị lũ trẻ lao chao cho cha mẹ ăn bữa cơm cho yên thân.”“Nhưng thiếu tình yêu lại buồn nhè nhẹ, chơi vơi và cần được yên thân để mơ mộng.”“Anh ta buồn rầu nằm dưới gốc cây cổ thụ, chỉ muốn chết đi cho được yên thân.”“Dầu sao ở đây vẫn mát hơn trên bờ nhiều lắm, lại được yên thân không ai quấy rầy.”“Đến khuya hắn về, tôi xin hắn mai nầy dìu tôi về chợ để chết cho yên thân.”“Ai cũng muốn sống yên thân qua ngày hết, ngay đến làng lính mà họ còn ngại vô đây.”