Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Bằng lòng với phần mình có, với chỗ mình đứng, không đòi hỏi, không mong gì hơn.

Tiếng Anh: To be content with one's lot; to accept one's place and situation without asking for more.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
an phận(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Bằng lòng với phần mình có, với chỗ mình đứng, không đòi hỏi, không mong gì hơn.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1bằng lòng với phần mình cóđời sống[thường]
B2

🇻🇳 Kho văn hay đặt sau nó chữ với hay trong rồi tới cái phần mình chịu: an phận với công việc của y, an phận với nghề soát vé, an phận trong tình bạn, an phận trong ngõ hẻm ấy. Nó thường có cái ý đành lòng sau khi thất bại hay không còn cách nào khác: thi rớt về quê an phận, ngăn cản không nổi phải khoanh tay an phận. Người ta cũng khuyên nhau an phận cho xong, đừng ham thi cử. Kho văn cho thấy an phận có khi dễ vì không so sánh, có khi khó vì người khác không để yên.

🇬🇧 The corpus often follows it with with or within and the lot accepted: one's job, the work of a ticket inspector, mere friendship, a back alley. It usually carries resignation after failure or when there is no other way: going home after failing the exams, folding one's arms in defeat. People advise each other to settle down and give up ambition. The corpus shows contentment can be easy when one does not compare, and hard when others will not leave one be.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:

Thí dụ:

Tôi mộng lấy một người chồng thích hoạt động, rồi tôi sẽ an phận mà nuôi con.

I dreamed of marrying an active man, and then I would settle down contentedly to raise the children.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đèn Cần Giờ

Dè đâu chàng thi rớt, buồn tình quảy khăn gói về quê mà an phận học tài thi mạng.

But he failed the exams, and in his sorrow he shouldered his bundle and went home to accept his fate, since talent is at the mercy of destiny.

Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ

Cô ta không xấu lắm để cho anh an phận trong tình bạn văn nghệ với nhau.

She was not so plain that he could remain content with a literary friendship.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ Đào

Như vậy, y đủ thì giờ già để bằng lòng an phận với công việc của y là gìn giữ nghĩa địa.

So he had time enough to grow old contentedly with his work of keeping the cemetery.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Cuống Rún Chưa Lìa

Nếu không thấy cái hơn, nó không so sánh được và sẽ an phận dễ dàng.

If he does not see what is better, he cannot compare, and will be content easily.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò Dọc

Hãy an phận cho xong, đừng ham thi cử mà người ta cười cho thúi mặt.

Accept your lot and be done with it; do not chase the examinations and make people laugh at you.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Ông Nghè Dê

Má ngăn cản không nổi, má phải đành chịu thua khoanh tay an phận.

Unable to stop it, your mother had to give in and fold her arms.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Vợ già chồng trẻ

Chàng cố an phận trong ngõ hẻm ấy, nhưng không thể được, vì một người kia không dung tha chàng.

He tried to settle down in that alley, but could not, for someone would not leave him in peace.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tâm Trạng Hồng

Chàng quen lần với nếp sống ấy và gần an phận được rồi.

He grew used to that way of life little by little and was nearly resigned to it.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc Tiên

Chàng sẽ xin cưới cô hàng, và sẽ an phận với nghề soát vé mãi cho tới già vì được một người vợ như vậy là hạnh phúc nhứt đời rồi.

He would ask to marry the shop girl and be content as a ticket inspector until old age, for a wife like that was the greatest happiness in life.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Diễm Phượng
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

“Tôi mộng lấy một người chồng thích hoạt động, rồi tôi sẽ an phận mà nuôi con.”
Bình Nguyên Lộc, Đèn Cần Giờ, Những hòn đạn bi-da
“Dè đâu chàng thi rớt, buồn tình quảy khăn gói về quê mà an phận học tài thi mạng.”
Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ, Cái chuông, cái trống, cái mõ
“Cô ta không xấu lắm để cho anh an phận trong tình bạn văn nghệ với nhau.”
Bình-nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ Đào, Chương 2
“Như vậy, y đủ thì giờ già để bằng lòng an phận với công việc của y là gìn giữ nghĩa địa.”
Bình Nguyên Lộc, Cuống Rún Chưa Lìa, Thèm Mùi Đất
“Nếu không thấy cái hơn, nó không so sánh được và sẽ an phận dễ dàng.”
Bình Nguyên Lộc, Đò Dọc, Chương 16
“Hãy an phận cho xong, đừng ham thi cử mà người ta cười cho thúi mặt.”
Thẩm Thệ Hà, Ông Nghè Dê, III. Dê cưới vợ
“Má ngăn cản không nổi, má phải đành chịu thua khoanh tay an phận.”
Hồ Biểu Chánh, Vợ già chồng trẻ, Chương 9
“Chàng cố an phận trong ngõ hẻm ấy, nhưng không thể được, vì một người kia không dung tha chàng.”
Bình-nguyên Lộc, Tâm Trạng Hồng, Ngõ hẻm vợ bé