Nghĩa của “an tọa” là gì?
Ngồi yên vô chỗ của mình, nói theo lối trang trọng.
Tiếng Anh: To take one's seat, said in a formal register.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “an tọa”:
1 nét nghĩa🇻🇳 An tọa là ngồi yên vô chỗ, nói theo lối trang trọng. Trong kho văn Nam Bộ nó nói lúc chủ với khách chia chỗ ngồi xong: phân tân chủ an tọa, rồi mới trà nước và vô chuyện.
🇬🇧 It means settling into one's seat, said formally. In the Southern corpus it marks the moment when host and guests have taken their proper places, after which tea is served and the talk begins.
Thí dụ:
Phân tân chủ an tọa và trà nước xong rồi, Lữ-Đường mới đứng dậy hỏi rằng: “Nhị vị tướng-quân có hay Ngô-chúa thăng hà và Dương-tam-Ca soán ngôi rồi chăng?”.
Once host and guests were seated in their places and tea had been served, Lu Duong stood up and asked: "Do you two generals know that Lord Ngo has passed away and that Duong Tam Ca has taken the throne?"
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nam cực tinh huyTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Phân tân chủ an tọa và trà nước xong rồi, Lữ-Đường mới đứng dậy hỏi rằng: “Nhị vị tướng-quân có hay Ngô-chúa thăng hà và Dương-tam-Ca soán ngôi rồi chăng?”.”Câu hỏi thường gặp về “an tọa”
“an tọa” nghĩa là gì?
Ngồi yên vô chỗ của mình, nói theo lối trang trọng.
“an tọa” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Nam cực tinh huy của Hồ Biểu Chánh: “Phân tân chủ an tọa và trà nước xong rồi, Lữ-Đường mới đứng dậy hỏi rằng: “Nhị vị tướng-quân có hay Ngô-chúa thăng hà và Dương-tam-Ca soán ngôi rồi chăng?”.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.