Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “an thần” là gì?

Làm cho đầu óc dịu xuống, bớt bồn chồn, dễ ngủ; thường nói về thuốc.

Tiếng Anh: To calm the mind, easing restlessness and helping sleep; usually said of medicine.

Cách đọc
an thần(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “an thần”:

1 nét nghĩa
1làm dịu đầu óc, dễ ngủđời sống[thường]
B2

🇻🇳 An thần là làm cho người đang bứt rứt, nhức đầu hay bị kích thích dịu lại. Nó hay đi sau chữ thuốc: thuốc an thần, lấy thuốc an thần cho uống; cũng nói tác dụng an thần. Thuốc an thần không hẳn là thuốc ngủ, nhưng hễ an thần được thì ngủ được. Người ta còn nói giỡn rằng chuyện rắc rối quá thì thuốc an thần cũng không đỡ nhức đầu.

🇬🇧 It means calming someone who is restless, has a headache or is overstimulated. It mostly follows the word for medicine: a sedative, to fetch a sedative for someone to take; one also speaks of a calming effect. A sedative is not quite a sleeping pill, but once the mind is calmed sleep comes. People also joke that when a matter is too tangled even a sedative will not ease the headache.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
chủ thể + an thần + tân ngữan thần + ra / vô / lên / xuốngđang / đã / sẽ + an thần

Thí dụ:

Thuốc nầy không phải là thuốc ngủ, nhưng hễ an thần được là ngủ được.

This medicine is not a sleeping pill, but once the mind is calmed one can sleep.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm Linh

Hình như bà bị kích-thích thần-kinh dữ lắm, thuốc đó là một thứ thuốc an thần rất mạnh.

It seems her nerves were badly overstimulated; that medicine is a very strong sedative.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Gieo Gió Gặt Bão

Nhựa thuốc điếu dường như có tác dụng an thần, "thống chỉ an miên" như khói thuốc phiện.

Cigarette tar seems to have a calming effect, "stopping pain and bringing sleep" like opium smoke.

Nguồn: Sơn Nam, Người Bạn Triệu Phú

Nàng vội chạy lấy thuốc an thần trong tủ thuốc để cho bé uống.

She hurried to fetch the sedative from the medicine cabinet to give the little one.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Món Nợ Thiêng Liêng

Tới đây thì một lọ thuốc an thần cũng không đủ giúp chúng ta đỡ nhức đầu, mặc dầu chúng ta chỉ mới đọc có 5 trang đầu của quyển Lĩnh Nam Dật Sử mà thôi.

At this point a whole bottle of sedatives would not be enough to ease our headache, even though we have only read the first 5 pages of the book Linh Nam Dat Su.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt Nam
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Thuốc nầy không phải là thuốc ngủ, nhưng hễ an thần được là ngủ được.”
Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm Linh, Chương 2
“Hình như bà bị kích-thích thần-kinh dữ lắm, thuốc đó là một thứ thuốc an thần rất mạnh.”
Bình Nguyên Lộc, Gieo Gió Gặt Bão, Chương 7
“Nhựa thuốc điếu dường như có tác dụng an thần, "thống chỉ an miên" như khói thuốc phiện.”
Sơn Nam, Người Bạn Triệu Phú, Con Gà Què
“Nàng vội chạy lấy thuốc an thần trong tủ thuốc để cho bé uống.”
Bình Nguyên Lộc, Món Nợ Thiêng Liêng, Chương 5
“Tới đây thì một lọ thuốc an thần cũng không đủ giúp chúng ta đỡ nhức đầu, mặc dầu chúng ta chỉ mới đọc có 5 trang đầu của quyển Lĩnh Nam Dật Sử mà thôi.”
Bình Nguyên Lộc, Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt Nam, 8. Thượng Việt, người Mường và Tô-tem Lạc Việt
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “an thần”

“an thần” nghĩa là gì?

Làm cho đầu óc dịu xuống, bớt bồn chồn, dễ ngủ; thường nói về thuốc.

“an thần” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Tỳ Vết Tâm Linh của Bình Nguyên Lộc: “Thuốc nầy không phải là thuốc ngủ, nhưng hễ an thần được là ngủ được.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.