Bình yên, không có chuyện gì xảy ra làm xáo trộn hay hại tới mình.
Tiếng Anh: Peaceful and safe, with nothing happening to disturb or harm one.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Bình yên, không có chuyện gì xảy ra làm xáo trộn hay hại tới mình.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn dùng nó cho cuộc sống và những ngày không biến động: cuộc sống yên lành, mười hôm yên lành, sống yên lành nết na. Nó cũng tả cảnh vật êm ả, như mặt nước trong hồ không có gió, trăng sáng yên lành. Người ta sợ có kẻ khuấy rối sự yên lành ấy.
🇬🇧 The corpus uses it for a life and days without upheaval: a peaceful life, ten quiet days, living calmly and decently. It also describes tranquil scenes, like a windless lake or moonlight shining serenely. People fear someone may disturb that peace.
Thí dụ:
Chàng không hay có bà bác sĩ đến, nên ngỡ Huyền Trân vẫn yên lành như thường.
He did not know the doctor had come, so he assumed Huyen Tran was as well as ever.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc TiênCảnh yên lặng khiến Thọ có cảm tưởng mọi người yên lành trong giấc nghỉ trưa.
The silence gave Tho the feeling that everyone was resting peacefully in their afternoon nap.
Nguồn: Ngọc Linh, Trên Sông Hoàng HônChiều nay như hồn tôi lắng xuống, êm mát, yên lành như mặt nước trong hồ không có gió.
This evening my soul seems to settle, cool and calm, peaceful as the surface of a lake without wind.
Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Thu Bay MưaThu nằm nhà được mười hôm yên lành, sau khi chồng nàng lên đường.
Thu stayed home ten peaceful days after her husband set off.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc ThươngSự sống sạch sẽ yên lành, mắc giá lắm, phải hy sinh nhiều.
A clean and peaceful life comes at a high price and demands much sacrifice.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập IThế mà có kẻ dám khuấy rối cuộc sống yên lành của tôi.
And yet someone dared to disturb my peaceful life.
Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền TâyNếu muốn được yên lành lại như cũ, thì ông bà bảo nó trả ngọc lại cho tôi, tôi sẽ chữa cho hết bệnh tức thì.
If you want things to be well again as before, tell him to give the pearl back to me, and I will cure the illness at once.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủĐể tao lên tỉnh cho yên lành rồi, tao sẽ cậy cục với mấy chỗ quen biết nhờ họ chạy giùm giấy tờ bảo lãnh cho mầy ra nghen Nhâm?
Let me get up to the provincial town safely first, then I'll pull strings with some people I know to get papers vouching for you so you can get out, OK Nham?
Nguồn: Lê Xuyên, Mặt Trời ĐêmNgoài sân, trăng sáng yên lành; lớp thủy ngân xao động, nhảy nhót, gờn gợn trên lá trên cành của vườn cam, trên ngọn tre mềm dịu đang chuyển động từng cơn.
Out in the yard the moon shone serenely; its quicksilver shimmered and danced over the leaves and branches of the orange grove and the soft bamboo tips swaying in gusts.
Nguồn: Sơn Nam, Hương Rừng Cà MauNụ cười yên lành nở trên môi cô Huôi.
A peaceful smile bloomed on Miss Huoi's lips.
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Chàng không hay có bà bác sĩ đến, nên ngỡ Huyền Trân vẫn yên lành như thường.”“Cảnh yên lặng khiến Thọ có cảm tưởng mọi người yên lành trong giấc nghỉ trưa.”“Chiều nay như hồn tôi lắng xuống, êm mát, yên lành như mặt nước trong hồ không có gió.”“Thu nằm nhà được mười hôm yên lành, sau khi chồng nàng lên đường.”“Sự sống sạch sẽ yên lành, mắc giá lắm, phải hy sinh nhiều.”“Thế mà có kẻ dám khuấy rối cuộc sống yên lành của tôi.”“Nếu muốn được yên lành lại như cũ, thì ông bà bảo nó trả ngọc lại cho tôi, tôi sẽ chữa cho hết bệnh tức thì.”“Để tao lên tỉnh cho yên lành rồi, tao sẽ cậy cục với mấy chỗ quen biết nhờ họ chạy giùm giấy tờ bảo lãnh cho mầy ra nghen Nhâm?”