Không bị nguy, giữ được mình cho khỏi hại.
Tiếng Anh: Safe, out of danger and kept from harm.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Không bị nguy, giữ được mình cho khỏi hại.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Trong kho văn nó gọi cái chỗ người ta đi tìm: kiếm chỗ an toàn mà dung thân, tìm nơi an toàn nhứt, xóm ấy là khu an toàn của nàng, về yên ổn đến chỗ an toàn. Nó gắn với chữ tính mạng và chữ tấm thân: mang vào mình thì tính mạng an toàn, hai người anh của con đều an toàn tính mạng, ra khỏi căn nhà là được an toàn tấm thân. Kho văn cũng nói lúc không còn chỗ nào như vậy nữa: từ khi khói lửa về thành, không có nơi nào có thể gọi là an toàn nữa. Và cái an toàn của người khác là thứ người ta đem ra mà cân: sự an toàn của đại ca cần thiết hơn.
🇬🇧 In the corpus the word names the place people go looking for. It is bound to the words for one's life and one's own body. The corpus also states the hour when no such place is left. And another person's safety is something weighed against one's own.
Thí dụ:
Sau khi thấy mình đã về yên ổn đến chỗ “an toàn”, Thắm đâm ra dễ ngươi ngang.
Once she saw that she had got back quietly to a safe place, Tham grew careless and bold.
Nguồn: Lê Xuyên, Mặt Trời ĐêmĐứa cháu gái Hoàng đêm nào cũng tản cư về nhà cha ruột, có vẻ an toàn hơn.
Hoang's niece went home to her own father every night, which seemed safer.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Bạc Áo Hào HoaMang vào mình thì tính mạng an toàn, đem chưng trong nhà thì nhà chẳng bao giờ bị cháy.
Carried on the person it keeps the life safe, and set out in the house it keeps the house from ever burning.
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònCòn hai người anh của con đều an toàn tính mạng, nhờ con cứu trước.
And your two elder brothers are both safe in life, thanks to your saving them first.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủTôi khiêm nhượng nói rằng tôi là người mồ côi lưu lạc đương kiếm chỗ an toàn mà dung thân.
I said humbly that I was an orphan adrift, looking for a safe place in which to shelter.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nợ tìnhHai Khoánh hiểu rằng hắn quan sát địa thế, tìm nơi an toàn nhứt.
Hai Khoanh understood that he was studying the ground, looking for the safest place.
Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn NamChàng đã dại dột mà ngỡ dễ thoát lắm, và cứ hễ ra khỏi căn nhà Phạm ngũ Lão là được an toàn tấm thân.
He had been foolish enough to suppose it easy to get away, and that once out of the house on Pham Ngu Lao street his body was safe.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ TằmTôi chẳng khác nào hung thần ác quỷ, một thứ bịnh dịch, nói tóm lại một thứ làm nguy hại đến sự an toàn của mấy anh?
Am I no better than a wrathful spirit or a devil, a kind of plague, in a word a thing that endangers your safety?
Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển NhấtNàng cần ra mặt làm ăn đối với xóm cũ của nàng, xóm ấy là khu an toàn của nàng, có gì bất trắc nàng sẽ có nơi mà lui về.
She needed to show her face and work in her old quarter, for that quarter was her safe ground, and if anything went wrong she would have somewhere to fall back to.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố RápHọ liều thân một mình, để vợ con họ được an toàn, tránh cái khí hậu nhiệt đới của Giao Chỉ mà dân Hoa Bắc không chịu nổi.
They risked themselves alone so that their wives and children might be safe, and be spared the tropical climate of Giao Chi that the people of the north could not bear.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt NamTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Sau khi thấy mình đã về yên ổn đến chỗ “an toàn”, Thắm đâm ra dễ ngươi ngang.”“Đứa cháu gái Hoàng đêm nào cũng tản cư về nhà cha ruột, có vẻ an toàn hơn.”“Mang vào mình thì tính mạng an toàn, đem chưng trong nhà thì nhà chẳng bao giờ bị cháy.”“Còn hai người anh của con đều an toàn tính mạng, nhờ con cứu trước.”“Tôi khiêm nhượng nói rằng tôi là người mồ côi lưu lạc đương kiếm chỗ an toàn mà dung thân.”“Hai Khoánh hiểu rằng hắn quan sát địa thế, tìm nơi an toàn nhứt.”“Chàng đã dại dột mà ngỡ dễ thoát lắm, và cứ hễ ra khỏi căn nhà Phạm ngũ Lão là được an toàn tấm thân.”“Tôi chẳng khác nào hung thần ác quỷ, một thứ bịnh dịch, nói tóm lại một thứ làm nguy hại đến sự an toàn của mấy anh?”