Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “an bài” là gì?

Sắp sẵn từ trước, nói về số phận hay ông trời đã định cho mọi việc phải như vậy.

Tiếng Anh: To arrange beforehand, said of fate or heaven having settled that things must be so.

Cách đọc
an bài(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “an bài”:

1 nét nghĩa
1số phận sắp sẵn từ trướcđời sống[thường]
B2

🇻🇳 An bài là sắp đặt sẵn, người ta không đổi được. Kẻ sắp đặt thường là định mệnh, tạo hóa: định mệnh đã an bài, tạo hóa đã an bài; hoặc nói trống: mọi việc đã an bài.

🇬🇧 It means arranged in advance, beyond anyone's power to change. The one who arranges is usually fate or the Creator: fate has ordained, the Creator has ordained; or it is said without a subject: everything has been ordained.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
chủ thể + an bài + tân ngữan bài + ra / vô / lên / xuốngđang / đã / sẽ + an bài

Thí dụ:

Mọi việc đã an bài, như anh đã lấy em, như chúng mình đã có đứa con.

Everything has been ordained, just as you married me, just as we have had our child.

Nguồn: Dung Sàigòn, Êm Ả Một Đời

Viên quan suy nghĩ nát óc cũng không làm sao cắt nghĩa được những hiện tượng mà Tạo hóa đã an bài.

The mandarin racked his brains and still could not explain the phenomena that the Creator had ordained.

Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ

Định mệnh đã an bài cho cháu gặp Giang Văn rồi yêu anh ta, nhưng định mệnh không cho cháu làm vợ anh ấy.

Fate arranged for you to meet Giang Van and fall in love with him, but fate does not allow you to be his wife.

Nguồn: Dung Sàigòn, Những Giọt Long Lanh
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Mọi việc đã an bài, như anh đã lấy em, như chúng mình đã có đứa con.”
Dung Sàigòn, Êm Ả Một Đời, Chương 5
“Viên quan suy nghĩ nát óc cũng không làm sao cắt nghĩa được những hiện tượng mà Tạo hóa đã an bài.”
Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ, Người hóa thành chim
“Định mệnh đã an bài cho cháu gặp Giang Văn rồi yêu anh ta, nhưng định mệnh không cho cháu làm vợ anh ấy.”
Dung Sàigòn, Những Giọt Long Lanh, Chương 13
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “an bài”

“an bài” nghĩa là gì?

Sắp sẵn từ trước, nói về số phận hay ông trời đã định cho mọi việc phải như vậy.

“an bài” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Êm Ả Một Đời của Dung Sàigòn: “Mọi việc đã an bài, như anh đã lấy em, như chúng mình đã có đứa con.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.