Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Được yên ổn cho tấm thân, khỏi lo, khỏi bị phiền hay bị hại.

Tiếng Anh: Safe and at peace; free from worry, trouble or harm.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
an thân(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Được yên ổn cho tấm thân, khỏi lo, khỏi bị phiền hay bị hại.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1yên ổn tấm thânđời sống[thường]
B2

🇻🇳 Kho văn hay đặt nó sau cho hay được để nói cái mục đích của một việc làm: ở cho an thân, thủ phận cho an thân, ẩn núp trong đám người lạ cho an thân, được an thân. Nó hay đi với khỏe trí: an thân khỏe trí. Người ta tìm an thân bằng cách lui về một chỗ yên, không dính vô việc đời, hay nhịn nhục thủ phận. Kho văn cũng có người không ưa kẻ thích an thân mà sống bình lặng bên sự xáo trộn của cuộc đời.

🇬🇧 The corpus often puts it after so as to or to be, stating the aim of an action: to live in peace, to keep one's place for safety's sake, to hide among strangers for safety, to be left in peace. It pairs with a quiet mind. People seek it by retiring somewhere quiet, keeping out of the world's affairs, or enduring patiently. The corpus also shows someone who dislikes those content to live quietly while the world is in turmoil.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:

Thí dụ:

Mười mấy năm nay chú cháu an thân khỏe trí không muốn biết tới việc đời nữa.

For over ten years uncle and niece have lived in peace and quiet, not wanting to know about the world's affairs.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Sống thác với tình

Vậy Đạt xin ở ngoài Mỹ ít ngày nữa, trước được an thân, sau chăm nom cụ Thủ khoa.

So Dat asks to stay out at My a few more days, first to be safe, then to look after the old laureate.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đại nghĩa diệt thân

Ở đây thì hoàn toàn an thân, nếu không có vợ chồng cái anh láng giềng ở căn giữa.

Here it is perfectly peaceful, if not for the couple next door in the middle unit.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhốt Gió

Qua đã suy xét kỹ rồi, nên qua tính như vầy: em để qua đưa em về dưới ông ngoại, em ở cho an thân.

I have thought it over carefully, so here is my plan: let me take you down to your grandfather's, where you can live in peace.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ai làm được

Mà có phiền giận thì phải giấu kín trong đáy lòng, còn ngoài mặt thì phải bải buôi cho an thân phận.

And if she is displeased she must hide it deep in her heart, and outwardly be friendly to keep herself safe.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Mẹ ghẻ con ghẻ

Bình thường, Thọ không ưa những người thích an thân sống bình lặng bên cạnh sự xáo trộn của cuộc đời.

Normally, Tho disliked people who liked to live safely and quietly beside the turmoil of life.

Nguồn: Ngọc Linh, Trên Sông Hoàng Hôn

Bộ sợ ở trong nầy làm ăn, người ta gặp thì xấu hổ, nên trôi ra đó ẩn núp trong đám người lạ cho an thân chớ gì.

Afraid of being seen working here and shamed, so you drift off to hide among strangers for safety, is that it.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bức thơ hối hận

Tôi chỉ lo thủ phận cho an thân vậy thôi.

I only mind my own place so as to live in peace, that is all.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấn

Từ ngày nàng Lệ Bích về ở làm con nuôi ông ngô Sĩ Liên nàng thấy đã được an thân rồi nên nàng không tính đi đâu nữa.

Since Le Bich came to live as the adopted daughter of Ngo Si Lien, she felt safe and settled, so she did not think of going anywhere.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nặng gánh cang thường

Họ đi rồi, Toàn cũng chưa an thân.

Once they had gone, Toan still did not feel at ease.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại Sao
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

“Mười mấy năm nay chú cháu an thân khỏe trí không muốn biết tới việc đời nữa.”
Hồ Biểu Chánh, Sống thác với tình, Chương 8
“Vậy Đạt xin ở ngoài Mỹ ít ngày nữa, trước được an thân, sau chăm nom cụ Thủ khoa.”
Hồ Biểu Chánh, Đại nghĩa diệt thân, Chương 05
“Ở đây thì hoàn toàn an thân, nếu không có vợ chồng cái anh láng giềng ở căn giữa.”
Bình Nguyên Lộc, Nhốt Gió, Cái Bách-xê
“Qua đã suy xét kỹ rồi, nên qua tính như vầy: em để qua đưa em về dưới ông ngoại, em ở cho an thân.”
Hồ Biểu Chánh, Ai làm được, Chương ba
“Mà có phiền giận thì phải giấu kín trong đáy lòng, còn ngoài mặt thì phải bải buôi cho an thân phận.”
Hồ Biểu Chánh, Mẹ ghẻ con ghẻ, Chương 16
“Bình thường, Thọ không ưa những người thích an thân sống bình lặng bên cạnh sự xáo trộn của cuộc đời.”
Ngọc Linh, Trên Sông Hoàng Hôn, Chương 2
“Bộ sợ ở trong nầy làm ăn, người ta gặp thì xấu hổ, nên trôi ra đó ẩn núp trong đám người lạ cho an thân chớ gì.”
Hồ Biểu Chánh, Bức thơ hối hận, Chương 9
“Tôi chỉ lo thủ phận cho an thân vậy thôi.”
Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấn, Chương 11