Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “an ninh” là gì?

Cảnh yên ổn, không có trộm cướp, giặc giã hay điều gì hại tới mình; cũng nói nơi chốn yên ổn như vậy.

Tiếng Anh: A state of safety and good order, free from robbery, unrest or harm; also said of a place that is safe.

Cách đọc
an ninh(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “an ninh”:

1 nét nghĩa
1yên ổn, không lo bị hạiđời sống[thường]
B1

🇻🇳 An ninh là cảnh yên ổn, người ta làm ăn đi lại mà không sợ bị hại. Trong kho văn Nam Bộ nó làm danh từ: có an ninh trật tự, không có an ninh, đi tìm an ninh, lo cho an ninh của một người, quyền an ninh trong xóm. Nó còn làm tính từ, là yên ổn, không có gì đáng sợ: một miền tương đối an ninh hơn miền khác.

🇬🇧 It names a state of safety in which people can work and travel without fear of harm. In the Southern corpus it is a noun: to have safety and order, to have no safety, to go looking for safety, to worry about someone's safety, authority over security in a hamlet. It is also an adjective meaning safe, with nothing to fear: one region is relatively safer than another.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
cái / chiếc / việc + an ninhcó / dùng / giữ + an ninhan ninh + nầy / này / đó

Thí dụ:

Đây là chợ Vĩnh Hưng, tuy là chợ làng nhưng tấp nập, có an ninh trật tự.

This is Vinh Hung market, only a village market but bustling, safe and orderly.

Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền Tây

Đất gần khó tìm lắm, còn đất xa thì không có an ninh, khách không dám tới.

Land close by is very hard to find, and land far out is not safe, so customers do not dare come.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Diễm Phượng

Có đáng gì cho nó bỏ một chỗ làm, một nơi tạm trú tốt trong lúc nó đi tìm an ninh?

Was that worth giving up a job and a good place to stay for, at a time of looking for safety?

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Cuống Rún Chưa Lìa

Không, một nhơn viên không lo lắng cho an ninh của thượng-cấp đến như thế.

No, an employee does not worry that much about a superior's safety.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng Sụp

Việc tiếp tế dễ dàng hơn, dân ít quê hơn, và nhứt là tương đối an ninh hơn.

Supplies are easier to get, the people are less rustic, and above all it is relatively safer.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò Dọc

Mỗi ông nắm trọn quyền hành chánh, kinh tế, an ninh trong xóm như một vị tiểu vương.

Each of them held full authority over administration, the economy and security in his hamlet, like a petty king.

Nguồn: Sơn Nam, Người Bạn Triệu Phú
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Đây là chợ Vĩnh Hưng, tuy là chợ làng nhưng tấp nập, có an ninh trật tự.”
Sơn Nam, Biển Cỏ Miền Tây, Người đi đêm
“Đất gần khó tìm lắm, còn đất xa thì không có an ninh, khách không dám tới.”
Bình Nguyên Lộc, Diễm Phượng, Người khách viễn phương
“Có đáng gì cho nó bỏ một chỗ làm, một nơi tạm trú tốt trong lúc nó đi tìm an ninh?”
Bình Nguyên Lộc, Cuống Rún Chưa Lìa, Con Tám Cù Lần
“Không, một nhơn viên không lo lắng cho an ninh của thượng-cấp đến như thế.”
Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng Sụp, Chương 2
“Việc tiếp tế dễ dàng hơn, dân ít quê hơn, và nhứt là tương đối an ninh hơn.”
Bình Nguyên Lộc, Đò Dọc, Chương 1
“Mỗi ông nắm trọn quyền hành chánh, kinh tế, an ninh trong xóm như một vị tiểu vương.”
Sơn Nam, Người Bạn Triệu Phú, Chuyện Con Mèo
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “an ninh”

“an ninh” nghĩa là gì?

Cảnh yên ổn, không có trộm cướp, giặc giã hay điều gì hại tới mình; cũng nói nơi chốn yên ổn như vậy.

“an ninh” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Biển Cỏ Miền Tây của Sơn Nam: “Đây là chợ Vĩnh Hưng, tuy là chợ làng nhưng tấp nập, có an ninh trật tự.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.