Nghĩa của “an hưởng” là gì?
Sống yên ổn, thong thả mà vui với cái mình có được, không còn phải lo, phải cực.
Tiếng Anh: To enjoy in peace and ease what one has, with no more worry or toil.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “an hưởng”:
1 nét nghĩa🇻🇳 An hưởng là sống yên ổn mà vui với của cải, cảnh nhàn hay tuổi già của mình, hết phải lo, hết phải cực. Trong kho văn Nam Bộ sau nó là cái được vui: an hưởng thú nhàn lạc, an hưởng ngày già, an hưởng lúc tuổi cao; hoặc nói trống: an hưởng cho sung sướng. Trước nó hay có đặng, để, cho thấy đó là cái đích của việc làm lụng, dành dụm.
🇬🇧 It means living in peace and taking pleasure in one's wealth, leisure or old age, with nothing more to worry or toil over. In the Southern corpus it is followed by what is enjoyed: a life of leisure, one's old age, one's later years; or it stands without an object: to enjoy in comfort. Words meaning in order to often come before it, marking it as the aim of working and saving.
Thí dụ:
Con sẽ chăm nom làm cho nội an hưởng ngày già, hết buồn lo điều chi nữa.
I will look after you, Grandmother, so that you can enjoy your old age in peace and have nothing more to grieve or worry about.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hạnh phúc lối nàoÔng không háo danh háo lợi, mà ông có tánh cần kiệm, có chí muốn lập nghiệp đặng an hưởng lúc tuổi cao.
He was not greedy for fame or gain, but he was thrifty by nature and set on building up a property so as to enjoy his later years in peace.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ái tình miếuChú tưởng chú nên ở luôn ngoài nầy sống giữa cảnh thiên nhiên, an hưởng thú nhàn lạc, ngoài vòng trần tục, bạn với nước non, thì khỏe hơn nhiều.
I think I had better stay out here for good, living amid nature, enjoying a life of leisure in peace, away from the bustle of the world, with the hills and waters for company; that would be far easier on me.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Sống thác với tìnhVì thương con quá, nên cha vùi đầu trong cuộc làm ăn, cứ lo hốt tiền bạc cho nhiều đặng để ngày sau con an hưởng cho sung sướng.
Because I loved you so much, I buried myself in business, thinking only of raking in plenty of money so that one day you could enjoy it in peace and comfort.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị LýTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Con sẽ chăm nom làm cho nội an hưởng ngày già, hết buồn lo điều chi nữa.”“Ông không háo danh háo lợi, mà ông có tánh cần kiệm, có chí muốn lập nghiệp đặng an hưởng lúc tuổi cao.”“Chú tưởng chú nên ở luôn ngoài nầy sống giữa cảnh thiên nhiên, an hưởng thú nhàn lạc, ngoài vòng trần tục, bạn với nước non, thì khỏe hơn nhiều.”“Vì thương con quá, nên cha vùi đầu trong cuộc làm ăn, cứ lo hốt tiền bạc cho nhiều đặng để ngày sau con an hưởng cho sung sướng.”Câu hỏi thường gặp về “an hưởng”
“an hưởng” nghĩa là gì?
Sống yên ổn, thong thả mà vui với cái mình có được, không còn phải lo, phải cực.
“an hưởng” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Hạnh phúc lối nào của Hồ Biểu Chánh: “Con sẽ chăm nom làm cho nội an hưởng ngày già, hết buồn lo điều chi nữa.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.