Trở lại từ điển

an cư lạc nghiệp

thành ngữbậc C1
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “an cư lạc nghiệp” là gì?

Có chỗ ở yên ổn và vui vẻ làm ăn; nói cảnh dân sống thái bình, no đủ.

Tiếng Anh: To have a settled home and work contentedly; said of people living in peace and plenty.

Cách đọc
an cư lạc nghiệp(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “an cư lạc nghiệp”:

1 nét nghĩa
1ở yên, vui làm ănđời sống[trang trọng]
C1

🇻🇳 An cư lạc nghiệp là nhà cửa yên, việc làm ăn vui. Lời nầy hay dùng để nói cảnh cả nước, cả dân dưới thời một ông vua hiền: nhà nhà đều an cư lạc nghiệp, sĩ thứ an cư lạc nghiệp, nước ta được an cư lạc nghiệp. Nó đi chung với cảnh đời thái bình.

🇬🇧 It means a peaceful home and happy work. The phrase is mostly used of a whole country or people under a good king: every household lives and works in peace, scholars and commoners live and work in peace, our land enjoys peace and contentment. It goes together with a picture of an age of peace.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
mệnh đề + an cư lạc nghiệpan cư lạc nghiệp + lời đối đáp / biểu cảm

Thí dụ:

Bấy giờ nước ta được an cư lạc nghiệp.

At that time our country enjoyed settled homes and contented work.

Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ

Lê thứ nhờ minh quân thánh chúa nên nhà nhà đều an cư lạc nghiệp, cảm đức hóa nhơn, con thảo cha lành, anh em cung kỉnh, thiệt là đời thái bình thanh trị.

Thanks to a wise and saintly ruler, the common people in every household lived settled and worked contentedly, were moved by his virtue to goodness, children dutiful and fathers kind, brothers respectful to one another; truly an age of peace and good order.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nam cực tinh huy

Ngài làm vua trong 36 năm đầu, thì ngài hằng lo kế chí vua Thái Tổ, vua Thái Tôn và vua Nhơn Tôn mà giữ gìn biên giới, khai hóa thần dân, bởi vậy ngoài ải thì lân quốc kỉnh đức kiêng oai, trong nước thì sĩ thứ an cư lạc nghiệp.

In his first 36 years on the throne he always took care to carry on the will of King Thai To, King Thai Ton and King Nhon Ton, guarding the borders and enlightening his subjects, so that beyond the passes the neighbouring countries respected his virtue and feared his might, and within the country scholars and commoners lived settled and worked contentedly.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nặng gánh cang thường
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Bấy giờ nước ta được an cư lạc nghiệp.”
Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ, Con bạch trĩ
“Lê thứ nhờ minh quân thánh chúa nên nhà nhà đều an cư lạc nghiệp, cảm đức hóa nhơn, con thảo cha lành, anh em cung kỉnh, thiệt là đời thái bình thanh trị.”
Hồ Biểu Chánh, Nam cực tinh huy, Chương 14
“Ngài làm vua trong 36 năm đầu, thì ngài hằng lo kế chí vua Thái Tổ, vua Thái Tôn và vua Nhơn Tôn mà giữ gìn biên giới, khai hóa thần dân, bởi vậy ngoài ải thì lân quốc kỉnh đức kiêng oai, trong nước thì sĩ thứ an cư lạc nghiệp.”
Hồ Biểu Chánh, Nặng gánh cang thường, Chương 1
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “an cư lạc nghiệp”

“an cư lạc nghiệp” nghĩa là gì?

Có chỗ ở yên ổn và vui vẻ làm ăn; nói cảnh dân sống thái bình, no đủ.

“an cư lạc nghiệp” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Chuyện Xưa Tích Củ của Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình: “Bấy giờ nước ta được an cư lạc nghiệp.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.