Nghĩa của “an lạc” là gì?
Yên ổn và vui vẻ, không có chuyện gì phải lo sợ.
Tiếng Anh: Peaceful and happy, with nothing to fear.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “an lạc”:
1 nét nghĩa🇻🇳 An lạc là yên ổn mà vui. Trong kho văn Nam Bộ nó nói cảnh sống của nhiều người, của cả một xứ: sống trong cảnh an lạc, đất Sài Gòn hưởng an lạc thái bình. Nó hay đi chung với thái bình.
🇬🇧 It means at peace and content. In the Southern corpus it speaks of the life of many people or of a whole region: to live in peace and contentment, the land of Saigon enjoying peace and contentment. It is often paired with a word meaning times of peace.
Thí dụ:
Tôi giúp loài người sống trong cảnh an lạc.
I help humankind live in peace and contentment.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Thần Điểu Và Hoa HồngHồi quan Thượng Quốc Công Lê Văn Duyệt ngồi trấn Gia Định, đất Sài Gòn hưởng an lạc thái bình.
When the Grand Duke Le Van Duyet governed Gia Dinh, the land of Saigon enjoyed peace and contentment.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Tôi giúp loài người sống trong cảnh an lạc.”“Hồi quan Thượng Quốc Công Lê Văn Duyệt ngồi trấn Gia Định, đất Sài Gòn hưởng an lạc thái bình.”Câu hỏi thường gặp về “an lạc”
“an lạc” nghĩa là gì?
Yên ổn và vui vẻ, không có chuyện gì phải lo sợ.
“an lạc” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Thần Điểu Và Hoa Hồng của Thẩm Thệ Hà: “Tôi giúp loài người sống trong cảnh an lạc.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.