Êm không có chuyện gì dấy lên, ở được mà không phải lo, không phải sợ.
Tiếng Anh: Quiet with nothing stirring, a state one can live in without worry or fear.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Êm không có chuyện gì dấy lên, ở được mà không phải lo, không phải sợ.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Yên là không dấy, ổn là vững chỗ. Ghép lại thì nó nói cái êm mà còn ở được lâu, khác chữ yên một mình. Trong kho văn Nam Bộ nó tả cái nhà, cái làng, cái ngày, và cả một đời người: ở cho yên ổn trong nhà, làng nghèo nhưng yên ổn, một ngày yên ổn đã qua, đời nàng không còn yên ổn nữa. Nó hay đi với chữ khỏi ở sau: được yên ổn, khỏi lo, khỏi sợ chi hết.
🇬🇧 The first element means not stirring and the second settled in place, so together they name a quiet that will hold rather than a mere lull. In the Southern corpus it describes a house, a village, a single day and a whole life. It often draws a string of negatives after it, free of worry and free of fear, and a person who lacks it is said to have a life no longer at peace.
Thí dụ:
Vậy con xin má để con rước hết vợ con của con về bển mà ở cho yên ổn trong nhà.
So I beg mother to let me fetch my wife and children over there, to live in peace under one roof.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà giàuỞ nhà việc nào cũng yên ổn, duy chỉ có việc của Tố Nga thì lộn xộn lắm mà thôi.
At home every matter is settled; only To Nga's affair is in great disorder.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Kẻ làm người chịuLàng Phú thạnh nghèo nhưng yên ổn được nhờ chính sự nghèo nàn quá mức của làng.
Phu Thanh village is poor but stays peaceful, and it does so precisely because of the village's extreme poverty.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Cuống Rún Chưa LìaLần đầu tiên từ khi thoát khỏi tay Hổ, Liên nghe đời nàng không còn yên ổn nữa.
For the first time since escaping Ho's hands, Lien felt her life was no longer at peace.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập ISau khi thấy mình đã về yên ổn đến chỗ “an toàn”, Thắm đâm ra dễ ngươi ngang.
Once she saw she had got back safe to a place of safety, Tham grew downright impudent.
Nguồn: Lê Xuyên, Mặt Trời ĐêmTưởng rằng theo anh Hai Tam lên giữa rừng thì sống yên ổn, chẳng ai quấy rầy.
She had thought that following brother Hai Tam up into the forest meant living in peace, with nobody to trouble her.
Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân TrờiNếu hồi đó tôi hay thì tôi thâu xếp, có lẽ yên ổn được, đâu có khổ như vầy.
Had I known back then I would have put things in order, and it might have been peaceful, instead of this misery.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hạnh phúc lối nàoSau đó là để cho mình được nghỉ ngơi, được yên ổn bên những người thân yêu.
After that it is so that one may rest, may be at peace among one's own people.
Nguồn: Dung Sàigòn, Quà Cưới Cho Cô BéHơi đâu mà đòi hỏi hoàn cảnh yên ổn để tìm pho sách quý, để đào vài ngôi mả hoang.
Who has the leisure to demand peaceful circumstances for hunting a rare book or digging up a few abandoned graves.
Nguồn: Sơn Nam, Người Việt Có Dân Tộc Tính KhôngHai ngày qua, cậu Hai bắt đầu thấy yên ổn, bao nhiêu lo âu đều tan mất.
These two days past, young master Hai began to feel at peace, and all his worries melted away.
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Vậy con xin má để con rước hết vợ con của con về bển mà ở cho yên ổn trong nhà.”“Ở nhà việc nào cũng yên ổn, duy chỉ có việc của Tố Nga thì lộn xộn lắm mà thôi.”“Làng Phú thạnh nghèo nhưng yên ổn được nhờ chính sự nghèo nàn quá mức của làng.”“Lần đầu tiên từ khi thoát khỏi tay Hổ, Liên nghe đời nàng không còn yên ổn nữa.”“Sau khi thấy mình đã về yên ổn đến chỗ “an toàn”, Thắm đâm ra dễ ngươi ngang.”“Tưởng rằng theo anh Hai Tam lên giữa rừng thì sống yên ổn, chẳng ai quấy rầy.”“Nếu hồi đó tôi hay thì tôi thâu xếp, có lẽ yên ổn được, đâu có khổ như vầy.”“Sau đó là để cho mình được nghỉ ngơi, được yên ổn bên những người thân yêu.”