Bộ thủTự thân
Số nétChưa xác định
Phân loạiHán Việt
Từ vựng liên kết31 từ

Nghĩa chữ

Chữ 排 xuất hiện trong kho ngữ liệu từ vựng VietLayers.

Mục từ trong Từ điển VietLayers có chứa chữ 排 (24)

Xem tất cả từ điển
an bàiđộng từ

Sắp sẵn từ trước, nói về số phận hay ông trời đã định cho mọi việc phải như vậy.

Tiếng Việt phổ thông
bài cadanh từ

Một bài hát, nhứt là bài để ca theo điệu cổ nhạc hay vọng cổ; cũng chỉ cuốn sách chép lời ca.

Phương ngữ Nam Bộ
bài vịdanh từ

Tấm thẻ bằng cây hay bằng giấy có viết tên người đã mất hay tên vị thần, đặt trên bàn thờ để thờ.

Tiếng Việt phổ thông
bài vởdanh từ

Bài học, bài làm và những việc học hành của học trò; cũng chỉ bài viết để đăng báo.

Phương ngữ Nam Bộ
bày tỏđộng từ

Đem cái trong lòng hay cái trong việc ra nói cho người khác biết rõ.

Phương ngữ Nam Bộ
tỏ bàyđộng từ

Nói ra cho người khác biết điều mình nghĩ hay nỗi lòng kín đáo của mình.

Phương ngữ Nam Bộ
bài bácđộng từ

Chê là sai, là dở để gạt bỏ một ý kiến, một việc làm của người khác.

Tiếng Việt phổ thông
bài càodanh từ

Là lối đánh bài ăn tiền rất thường ở Nam Bộ, tính điểm theo nút, nên thua bài cào là cái cớ làm khánh kiệt nhiều nhà trong truyện.

Phương ngữ Nam Bộ
bài hátdanh từ

Một khúc có lời và có điệu, đặt ra để hát.

Phương ngữ Nam Bộ
bài thơdanh từ

Là một bài làm bằng thơ, tiếng bài là tiếng đếm một bài văn có đầu có cuối.

Phương ngữ Nam Bộ
bài tríđộng từ

Sắp đặt, bày biện đồ đạc, cảnh vật ở một chỗ cho ra một dáng vẻ nào đó.

Tiếng Việt phổ thông
bài trừđộng từ

Ra sức làm cho một thói xấu, một cái hại không còn nữa trong đời sống chung.

Tiếng Việt phổ thông
bày đặtđộng từ

Đặt ra, bày ra điều không có hay không cần (bày đặt chuyện là bịa chuyện); xúi giục, bày vẽ cho người khác làm; trong lời trách, làm chuyện thừa, làm ra vẻ, kiểu cách.

Phương ngữ Nam Bộ
bày tríđộng từ

Sắp đặt đồ đạc, đồ chưng trong nhà, trong phòng cho ra vẻ, cho đẹp mắt.

Tiếng Việt phổ thông
xên bàicụm động từ

Xên bài là cụm từ Nam Bộ cũ chỉ việc kết thúc hoặc vãn một cuộc đánh bài để người chơi ngưng chơi, thu xếp rồi ra về: to end or break up a card session. Trong văn Hồ Biểu Chánh, xên bài thường đứng ở chỗ cuộc gặp sắp tan hoặc khách sửa soạn về. Từ không có nghĩa là xào bài, chia bài, bỏ lượt hay thắng ván. Bản thân cụm cũng không cho biết người chơi dùng bộ bài nào, có ăn tiền hay không, số tiền bao nhiêu hoặc cuộc chơi có hợp pháp không.

Phương ngữ Nam Bộ
bài tiếtđộng từ

Nói cơ thể đưa ra ngoài những chất nó không cần giữ lại nữa, như đi tiêu, đi tiểu, đổ mồ hôi.

Tiếng Việt phổ thông
bài toándanh từ

Bài tính phải giải trong lớp học, và rộng ra là việc rối phải tìm cách gỡ.

Phương ngữ Nam Bộ
bài xíchđộng từ

Lên tiếng chê bai, chống lại một ý kiến, một việc làm, không chịu nhận nó và muốn người ta đừng theo.

Tiếng Việt phổ thông
chưng bàyđộng từ

Là đặt đồ ra cho người ta coi, viết theo lối Nam Bộ, nên nó khác để ở chỗ nó cố ý cho thấy.

Phương ngữ Nam Bộ
trình bàyđộng từ

Đưa một điều ra cho người ta thấy hoặc nghe, có thứ tự và có lễ.

Tiếng Việt phổ thông
bài sanh ýdanh từ

Giấy môn bài cho phép mở tiệm, buôn bán, hành nghề ở Nam Kỳ cũ; lãnh bài sanh ý là đóng thuế môn bài để được làm ăn.

Phương ngữ Nam Bộ
bày chuyệnđộng từ

Là dựng ra một chuyện không có, thường để hại người khác hoặc để lấy cớ, và cũng dùng để trách ai bày vẽ chuyện không cần.

Phương ngữ Nam Bộ
còn bày đặtquán ngữ

Lời trách một người đã có lỗi sẵn mà lại còn làm thêm một chuyện rườm rà, làm bộ hay không cần thiết.

Phương ngữ Nam Bộ
bày tỏ tâm sựcụm động từ

Nói ra cho người mình tin nghe những điều mình giữ kín trong lòng, như nỗi buồn, nỗi khổ hay điều mình mong muốn.

Phương ngữ Nam Bộ

Toàn bộ từ ghép Hán Việt có chứa chữ 排 (7 từ)

Tra cứu mạng lưới từ vựng