Chịu yên với phận mình, không đòi hỏi hay bôn ba gì thêm; cũng là có chỗ ổn định, như đã có vợ chồng.
Tiếng Anh: To settle for one's lot, wanting or striving for nothing more; also, to be settled, as in married.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Chịu yên với phận mình, không đòi hỏi hay bôn ba gì thêm; cũng là có chỗ ổn định, như đã có vợ chồng.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn dùng nó theo hai lối. Một là chịu yên với cảnh mình, không bon chen: yên phận nằm ỳ ở đây, chịu yên phận nơi đây, những người yên phận ưa tịnh. Hai là đã có chỗ yên ổn, nhứt là đã lập gia đình: yên bề yên phận, Năm Sang yên phận rồi bây giờ tới phiên anh. Nó hay đi với yên bề.
🇬🇧 The corpus uses it in two ways. First, accepting one's situation without striving: lying idle here content, putting up with one's post, quiet people content with their lot. Second, being settled, especially married: settled down for good, Nam Sang has settled down and now it is your turn. It pairs with a phrase meaning settled in every way.
Thí dụ:
Nó muốn giữ kín để sau nầy yên bề yên phận rồi nói ra cũng không muộn gì.
He wanted to keep it secret until he was settled, and then telling would not be too late.
Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư CầuThua ở chỗ ngày nay dầu sau Nhạn cũng được yên phận và có vẻ tự mãn ở sự yên phận ấy.
Her loss is that today Nhan has settled down and seems complacent in that contentment.
Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển NhìBà tưởng trong một năm nay, tôi yên phận nằm ỳ ở đây sao.
Did you think that this past year I have been lying here idle and content?
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò DọcLâu nay tôi chịu yên phận nơi đây với chức Chiêu phủ sứ là vì chưa tìm được vi cánh mà giương vuốt đó thôi.
I have put up with this post of pacification commissioner all this time only because I have not found allies to spread my wings.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Gió Biên ThùyNhưng bây giờ thì chàng hiểu rõ họ yên phận được như vậy, bởi hoàn cảnh chi phối sự sống mà họ bị trói buộc.
But now he understood why they could be so content: circumstances ruled the lives they were bound to.
Nguồn: Ngọc Linh, Trên Sông Hoàng HônNăm Sang yên phận rồi, bây giờ tới phiên anh!
Nam Sang has settled down; now it is your turn!
Nguồn: Lê Xuyên, Rặng Trâm BầuNhưng thôi, chuyến nầy cũng yên phận nó rồi.
Well, this time that settles it.
Nguồn: Lê Xuyên, Vợ Thầy HươngThôi lo về cho yên phận đi cha nội!
Come on, go home and settle down, old man!
Nguồn: Lê Xuyên, Mặt Trời ĐêmMạnh thấy là mình đã tìm được đất dụng võ, và quyết yên phận sống nơi xó nầy đến già với cái mộng mua vườn mua đất và có vợ.
Manh saw he had found his calling and resolved to settle in this corner until old age, dreaming of buying orchard and land and taking a wife.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đèn Cần GiờHọ là những người yên phận, ưa tịnh, nhưng chàng phải kiên nhẫn lắm mới chịu nổi với tánh tình và cách sống của họ.
They were quiet people content with their lot, but he had to be very patient to put up with their ways.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Người Yêu NướcTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Nó muốn giữ kín để sau nầy yên bề yên phận rồi nói ra cũng không muộn gì.”“Thua ở chỗ ngày nay dầu sau Nhạn cũng được yên phận và có vẻ tự mãn ở sự yên phận ấy.”“Bà tưởng trong một năm nay, tôi yên phận nằm ỳ ở đây sao.”“Lâu nay tôi chịu yên phận nơi đây với chức Chiêu phủ sứ là vì chưa tìm được vi cánh mà giương vuốt đó thôi.”“Nhưng bây giờ thì chàng hiểu rõ họ yên phận được như vậy, bởi hoàn cảnh chi phối sự sống mà họ bị trói buộc.”“Năm Sang yên phận rồi, bây giờ tới phiên anh!”“Nhưng thôi, chuyến nầy cũng yên phận nó rồi.”“Thôi lo về cho yên phận đi cha nội!”