業
Chữ Hán, âm Hán Việt
Bảng 214 bộ thủ và chiết tự
Bộ thủ木
Số nét13 nét
Phân loạiHán Việt
Từ vựng liên kết56 từ

Nghĩa chữ

Chữ ghép từ 2 phần: 业 ở trên, 𦍎 ở dưới. Chữ nầy xếp vào bộ mộc 木, nghĩa là cây.

Chiết tự và cấu tạo hình tượng

Chữ ghép từ 2 phần: 业 ở trên, 𦍎 ở dưới. Chữ nầy xếp vào bộ mộc 木, nghĩa là cây.

Các thành phần cấu thành (bấm vào chữ để xem chi tiết)

Mục từ trong Từ điển VietLayers có chứa chữ 業 (25)

Xem tất cả từ điển
cơ nghiệpdanh từ

Của cải, quyền thế, cả nền làm ăn mà một người, một dòng họ hay một nhà vua gầy dựng nên và để lại cho đời sau.

Tiếng Việt phổ thông
kế nghiệpđộng từ

Nối theo cha ông mà giữ và làm tiếp cơ nghiệp, nghề nghiệp hay dòng họ.

Tiếng Việt phổ thông
sự nghiệpdanh từ

Của cải, ruộng đất, nhà cửa một người hay một nhà gầy dựng được và để lại cho con cháu.

Tiếng Việt phổ thông
lập nghiệpđộng từ

Tới một chỗ mà gây dựng cái làm ăn lâu dài cho mình.

Tiếng Việt phổ thông
nối nghiệpđộng từ

Tiếp tục nghề, cơ nghiệp hay dòng dõi của cha ông để lại.

Tiếng Việt phổ thông
sản nghiệpdanh từ

Chữ Hán 產業: của cải, nhà đất, cơ ngơi làm ra lợi mà một người hay một nhà gầy dựng và nắm giữ (gìn giữ sản nghiệp, phá tan sản nghiệp, gia tài sản nghiệp).

Phương ngữ Nam Bộ
tội nghiệptính từ

Là đáng thương, tội cho người ta, và trong tiếng Nam Bộ nó còn đứng một mình đầu câu như một tiếng kêu thương.

Tiếng Việt phổ thông
chức nghiệpdanh từ

Nghề mình làm để sống, cùng phần việc và phận sự của nghề đó.

Tiếng Việt phổ thông
công nghiệpdanh từ

Cơ ngơi, của cải một người bỏ công gây dựng nên.

Tiếng Việt phổ thông
đồng nghiệpdanh từ

Người cùng làm một nghề với mình, dầu không cùng một chỗ làm.

Tiếng Việt phổ thông
nghề nghiệpdanh từ

Cái nghề mình làm để sống, kể luôn cái tư cách và cái lương tâm đi theo nghề đó.

Tiếng Việt phổ thông
nông nghiệpdanh từ

Nghề làm ruộng làm vườn, cái nghề sống bằng đất và bằng cây trồng.

Tiếng Việt phổ thông
thất nghiệpđộng từ

Mất việc làm, không có chỗ làm mà sống.

Tiếng Việt phổ thông
doanh nghiệpdanh từ

Công cuộc kinh doanh, cơ sở làm ăn buôn bán, sản xuất; nhà doanh nghiệp là người làm chủ việc kinh doanh, giới doanh nghiệp là giới làm ăn lớn.

Tiếng Việt phổ thông
hướng nghiệpđộng từ

Chỉ cho một người biết nên lựa nghề nào cho hợp với khả năng và sở thích của họ.

Tiếng Việt phổ thông
chuyên nghiệptính từ

Làm một việc như nghề chánh của mình, sống bằng nghề đó; rành nghề, làm đâu ra đó.

Tiếng Việt phổ thông
tội nghiệp chođộng từ

Thấy thương, thấy xót cho một người đang khổ hay sắp bị thiệt; cũng dùng để than rằng người đó thiệt đáng thương.

Phương ngữ Nam Bộ
an cư lạc nghiệpthành ngữ

Có chỗ ở yên ổn và vui vẻ làm ăn; nói cảnh dân sống thái bình, no đủ.

Tiếng Việt phổ thông
sản nghiệp tự dodanh từ

`Sản nghiệp tự do` là thuật ngữ kinh tế cũ chỉ quyền tự chủ kinh doanh và sản xuất, hạn chế sự chỉ huy trực tiếp của Nhà nước (*free enterprise, freedom of enterprise; historically laissez-faire industry*). Lời giải cũ nói `không phải chịu sự chỉ huy hay hạn chế của chính phủ` là tuyệt đối hóa: tự do kinh doanh hiện vẫn nằm trong Hiến pháp, pháp luật về ngành nghề, thuế, lao động, môi trường, cạnh tranh và quyền người khác. Từ không đồng nghĩa kinh doanh không đăng ký, không chịu trách nhiệm hay thị trường hoàn toàn không có Nhà nước.

Phương ngữ Nam Bộ
sản nghiệp tổ hợpdanh từ

`Sản nghiệp tổ hợp` là thuật ngữ kinh tế cũ chỉ sự liên kết của nhiều xí nghiệp nhỏ để phối hợp nguồn lực và cạnh tranh với xí nghiệp lớn, nhiều vốn (*association or consortium of small enterprises*). Tùy cấu trúc thực tế, hiện có thể nói `liên minh doanh nghiệp nhỏ`, `hiệp hội`, `tổ hợp tác`, `hợp tác xã` hoặc `liên danh`; các tên này không đồng nghĩa. Cụm cũ không tự cho biết tư cách pháp nhân, sở hữu chung, quản trị dân chủ, chia lợi ích, trách nhiệm nợ hay thỏa thuận có hạn chế cạnh tranh hay không.

Phương ngữ Nam Bộ
sản nghiệp hạn chếdanh từ

`Sản nghiệp hạn chế` là thuật ngữ kinh tế cũ chỉ sự liên kết giữa các xí nghiệp cùng ngành để điều chỉnh hoặc hạn chế lượng sản xuất theo nhu cầu thị trường, nhằm tránh tồn đọng và giảm giá; gần một dạng `cartel hạn chế sản lượng` (*output-restriction cartel*). Không dùng nghĩa tính từ chung `sản nghiệp bị hạn chế`. Thỏa thuận giữa đối thủ về sản lượng, giá hay chia thị trường có thể vi phạm pháp luật cạnh tranh; từ này không tự cho biết thỏa thuận có thật, hợp pháp, hiệu quả hay mọi thành viên đều tuân theo.

Phương ngữ Nam Bộ
sản nghiệp quốc hữudanh từ

`Sản nghiệp quốc hữu` là cách gọi kinh tế cũ cho ngành hoặc xí nghiệp được đưa vào sở hữu hay quyền kiểm soát của Nhà nước qua `quốc hữu hóa` (*nationalized industry, state-owned enterprise/sector*). Tùy câu, phải phân biệt quá trình quốc hữu hóa với kết quả là doanh nghiệp nhà nước. Từ không tự cho biết Nhà nước nắm bao nhiêu vốn, có bồi thường hay không, tài sản nào chuyển giao, doanh nghiệp còn tồn tại, hiệu quả quản trị hay tính hợp pháp của vụ việc.

Phương ngữ Nam Bộ
sản nghiệp công nhândanh từ

`Sản nghiệp công nhân` (`產業工人`) là cách gọi cũ, theo trật tự Hán Việt, chỉ công nhân làm trong ngành sản xuất công nghiệp (*industrial worker*). Tiếng Việt hiện nay thường nói `công nhân công nghiệp`, hoặc gọi cụ thể `công nhân nhà máy`, `công nhân mỏ`, `công nhân xây dựng` tùy hệ phân loại. Từ không tự cho biết nghề cụ thể, trình độ, loại hợp đồng, thành viên công đoàn, thu nhập, điều kiện lao động hay quan điểm chính trị; phạm vi `công nghiệp` còn tùy nguồn thống kê.

Phương ngữ Nam Bộ
sản nghiệp bảo hộ chế độdanh từ

`Sản nghiệp bảo hộ chế độ` là cách đặt từ cũ, nay không tự nhiên, chỉ chế độ hoặc chính sách bảo hộ mậu dịch nhằm che chở ngành sản xuất trong nước trước cạnh tranh hàng nhập (*industrial protection regime, protectionism*). Tiếng hiện nay dùng `chế độ bảo hộ sản nghiệp`, `chính sách bảo hộ ngành sản xuất` hoặc `chủ nghĩa bảo hộ`. Không đồng nhất khái niệm rộng này với mọi thuế quan, tiêu chuẩn kỹ thuật, trợ cấp, chống bán phá giá hay biện pháp tự vệ; tính hợp pháp, mục tiêu và điều kiện phải xét theo biện pháp cụ thể.

Phương ngữ Nam Bộ
sản nghiệp dân chủ chủ nghĩadanh từ

`Sản nghiệp dân chủ chủ nghĩa` là thuật ngữ kinh tế và lao động cũ chỉ quan niệm `dân chủ công nghiệp`: người lao động được tham gia vào quyết định quản trị doanh nghiệp và, trong lời giải lịch sử, chia lợi nhuận (*industrial democracy, worker participation*). Tiếng hiện nay nên dùng `dân chủ tại nơi làm việc`, `người lao động tham gia quản trị`, `đồng quản trị` hoặc `chia lợi nhuận` đúng cơ chế. Từ không tự khẳng định người lao động sở hữu, kiểm soát toàn bộ, có quyền biểu quyết ngang nhau, được chia mức lợi ích nào hay doanh nghiệp là hợp tác xã.

Phương ngữ Nam Bộ

Toàn bộ từ ghép Hán Việt có chứa chữ 業 (31 từ)

Tra cứu mạng lưới từ vựng