Nghĩa của “an táng” là gì?
Chôn người chết cho đàng hoàng, có lễ; tiếng nói trang trọng.
Tiếng Anh: To bury the dead with proper rites; a formal word for burying.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “an táng”:
1 nét nghĩa🇻🇳 An táng là đem người chết đi chôn cho đàng hoàng. Trong kho văn Nam Bộ sau nó là người được chôn hay nơi chôn: an táng cụ lớn, an táng ông tại chỗ. Đây là tiếng trang trọng, lời thường ngày nói chôn, chôn cất.
🇬🇧 It means taking a dead person to be buried with due care. In the Southern corpus it is followed by the person buried or the place: to bury the old master, to bury a man on the spot. It is a formal word; everyday speech simply says to bury.
Thí dụ:
Phu nhơn ta hễ an táng cụ lớn xong rồi, thì phu nhơn sẽ về quê mà dưỡng lão.
Once our lady has buried the old master, she will go back to her home village to spend her old age.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nặng gánh cang thườngHọ an táng ông tại chỗ, trên mộ có xây tháp để ghi công đức.
They buried him on the spot, and built a tower over the grave to record his merit.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Phu nhơn ta hễ an táng cụ lớn xong rồi, thì phu nhơn sẽ về quê mà dưỡng lão.”“Họ an táng ông tại chỗ, trên mộ có xây tháp để ghi công đức.”Câu hỏi thường gặp về “an táng”
“an táng” nghĩa là gì?
Chôn người chết cho đàng hoàng, có lễ; tiếng nói trang trọng.
“an táng” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Nặng gánh cang thường của Hồ Biểu Chánh: “Phu nhơn ta hễ an táng cụ lớn xong rồi, thì phu nhơn sẽ về quê mà dưỡng lão.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.