Không một tiếng nào, và cái không tiếng đó người ta nghe ra được.
Tiếng Anh: Without a sound, and the absence of sound is itself something one hears.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Không một tiếng nào, và cái không tiếng đó người ta nghe ra được.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Yên là không dấy, lặng là không tiếng. Trong kho văn Nam Bộ nó làm hai việc. Một là tả cái chỗ: căn gác yên lặng hoàn toàn, không khí yên lặng quạnh hiu, cảnh vật yên lặng và nên thơ. Hai là tả cách người ta làm một việc, tức là làm mà không nói: tôi yên lặng nghe, yên lặng ngồi nhìn, yên lặng bên nhau, đứng yên lặng. Làm danh từ thì nó là cái người ta trả lại cho một chỗ: trả lại sự yên lặng về cho núi rừng.
🇬🇧 The elements mean not stirring and not sounding. In the Southern corpus it does two jobs. First it describes a place, an attic wholly silent, a lonely silent air, a silent and poetic scene. Second it describes how a person does a thing, namely without speaking, listening, sitting, standing, being together. As a noun it is what gets given back to a place.
Thí dụ:
Cảnh yên lặng khiến Thọ có cảm tưởng mọi người yên lành trong giấc nghỉ trưa.
The silence gave Tho the impression that everyone was at peace in a midday nap.
Nguồn: Ngọc Linh, Trên Sông Hoàng HônVắng xa nhau là hãy yên lặng, giữ cho mình một người, một đời, và một trái tim.
When apart, be silent, and keep for yourself one person, one life, and one heart.
Nguồn: Từ Kế Tường, Huyền XưaCăn gác bây giờ yên lặng hoàn toàn, nhưng sự bừa bãi thì không bao giờ biến được.
The attic is now completely silent, but the disorder can never be got rid of.
Nguồn: Dung Sàigòn, Bầy Con GáiTôi yên lặng nghe hạnh phúc tuyệt vời của mình thành sóng, vỗ dào dạt trong lòng.
I listened in silence as my own wonderful happiness turned to waves and lapped abundantly in my heart.
Nguồn: Từ Kế Tường, Đường Phượng BayTôi thích nằm yên lặng để nghĩ vu vơ tới một hình bóng nhẹ thoảng như khói.
I like to lie silent and think vaguely of a shape as light as a passing smoke.
Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Thu Bay MưaXóm tôi ít nhà, vườn rộng nên tối đến là không khí yên lặng, quạnh hiu và vắng vẻ vô cùng.
My quarter has few houses and wide gardens, so by night the air is silent, lonely and utterly deserted.
Nguồn: Kim Nhật, Bóng Tối Đi Qua IAnh ta bỗng đâm ra hơi bực mình khi nhận thấy phía nhà trong, nhà ngoài yên lặng quá chừng.
He grew a little vexed on noticing that both the inner and the outer rooms were far too silent.
Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư CầuHơi ngẩn ngơ đôi chút trước cảnh vật yên lặng và nên thơ trên gò.
A little dazed at the silent and poetic scene on the mound.
Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển NhấtBà Thược đứng yên lặng vờ sắp xếp lại mấy quả cam, táo trên đĩa.
Missus Thuoc stood silent, pretending to rearrange the oranges and apples on the dish.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ ThươngChủ nhơn bà bình tĩnh chào anh Sáu bằng một mỉm cười yên lặng.
The mistress of the house calmly greeted brother Sau with a silent smile.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ký ThácTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Cảnh yên lặng khiến Thọ có cảm tưởng mọi người yên lành trong giấc nghỉ trưa.”“Vắng xa nhau là hãy yên lặng, giữ cho mình một người, một đời, và một trái tim.”“Căn gác bây giờ yên lặng hoàn toàn, nhưng sự bừa bãi thì không bao giờ biến được.”“Tôi yên lặng nghe hạnh phúc tuyệt vời của mình thành sóng, vỗ dào dạt trong lòng.”“Tôi thích nằm yên lặng để nghĩ vu vơ tới một hình bóng nhẹ thoảng như khói.”“Xóm tôi ít nhà, vườn rộng nên tối đến là không khí yên lặng, quạnh hiu và vắng vẻ vô cùng.”“Anh ta bỗng đâm ra hơi bực mình khi nhận thấy phía nhà trong, nhà ngoài yên lặng quá chừng.”“Hơi ngẩn ngơ đôi chút trước cảnh vật yên lặng và nên thơ trên gò.”