Nằm mà không cục cựa, không trở mình, để thân mình hay đồ vật ở nguyên một chỗ.
Tiếng Anh: To lie still without stirring or turning, staying in one place.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Nằm mà không cục cựa, không trở mình, để thân mình hay đồ vật ở nguyên một chỗ.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Yên là không động, không xao. Nằm yên là nằm mà không cục cựa. Trong kho văn Nam Bộ người ta nằm yên để lắng nghe, để chờ đợi, hay để làm như mình đã ngủ; có khi nằm yên vì tay chơn tê cứng không cử động được. Nói lo quá làm sao nằm yên được là nói lòng không yên thì thân cũng không nằm yên được. Đồ vật cũng nằm yên: chiếc xe nằm yên trong nhà xe, món đồ nằm yên dưới đáy suối.
🇬🇧 The second element means still, undisturbed. The phrase means lying without stirring. In the Southern corpus people lie still to listen, to wait, or to seem asleep, and sometimes because their limbs have gone numb and will not move. To say one is too worried to lie still is to say an uneasy heart keeps the body from resting. Objects lie still too: a car sitting in its garage, a thing resting on the bed of a stream.
Thí dụ:
Hồng làm bộ giựt mình, nhưng vẫn còn ngây ngủ, vùng vằng rồi nằm yên trở lại.
Hong pretended to start, but still half asleep, tossed irritably and then lay still again.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Món Nợ Thiêng LiêngTôi nằm yên lắng nghe mưa gió ngoài trời, cái rét căm căm ngấm sâu vào da thịt.
I lay still, listening to the wind and rain outside, the biting cold seeping deep into my skin.
Nguồn: Từ Kế Tường, Đường Phượng BayNhưng họ cứ nằm yên đó vì tay chơn họ bị tê-liệt cả, không cử-động được nữa.
But they just lay still there, for their arms and legs had gone numb and could no longer move.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Gieo Gió Gặt BãoBên phải của châlet giả nầy, Lưu thấy nhà xe và chiếc Simca 9 cũ nằm yên trong đó.
To the right of this mock chalet, Luu saw the garage and the old Simca 9 sitting motionless inside.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm LinhBảy Núi nằm yên, như đã ngủ rồi mặc dầu phải chịu đựng một kiểu nằm bất tiện nhứt.
Bay Nui lay still, as though already asleep, even though forced to put up with a most awkward way of lying.
Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển NhìThuyên đành lấy giọng "hú" một tiếng làm hiệu, xong nó nằm yên trên nhánh ổi chờ đợi.
Thuyen gave a whoop as the signal, then lay still on the guava branch, waiting.
Nguồn: Từ Kế Tường, Trên Ngọn Gió BấcĐể nó ở nhà có một mình, tôi lo quá, làm sao tôi nằm yên được.
Leaving the child at home all alone, I am so worried; how could I lie still.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đoạn tìnhCậu Cẩu nằm yên trên giường, mồ hôi để tuôn nườm nượp, mặc dầu cô Xí Vĩnh quạt không ngừng tay.
Cau lay still on the bed, sweat pouring down, even though Xi Vinh fanned without stopping.
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònTrái với ý nghĩ của My, Cúc Huyền nằm yên, lắng nghe, chứ không khóc.
Contrary to what My thought, Cuc Huyen lay still and listened, instead of crying.
Nguồn: Từ Kế Tường, Huyền XưaVậy mà chàng phải đem trả về chỗ cũ để nó nằm yên dưới đáy suối?
And yet it had to be put back where it was, to lie still at the bottom of the stream?
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Ngọc Tuyền Thảm SửTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Hồng làm bộ giựt mình, nhưng vẫn còn ngây ngủ, vùng vằng rồi nằm yên trở lại.”“Tôi nằm yên lắng nghe mưa gió ngoài trời, cái rét căm căm ngấm sâu vào da thịt.”“Nhưng họ cứ nằm yên đó vì tay chơn họ bị tê-liệt cả, không cử-động được nữa.”“Bên phải của châlet giả nầy, Lưu thấy nhà xe và chiếc Simca 9 cũ nằm yên trong đó.”“Bảy Núi nằm yên, như đã ngủ rồi mặc dầu phải chịu đựng một kiểu nằm bất tiện nhứt.”“Thuyên đành lấy giọng "hú" một tiếng làm hiệu, xong nó nằm yên trên nhánh ổi chờ đợi.”“Để nó ở nhà có một mình, tôi lo quá, làm sao tôi nằm yên được.”“Cậu Cẩu nằm yên trên giường, mồ hôi để tuôn nườm nượp, mặc dầu cô Xí Vĩnh quạt không ngừng tay.”