Nghĩa của “trấn an” là gì?
Nói hay làm cho người đang lo sợ bớt lo, yên lòng lại; cũng nói tự làm cho lòng mình yên.
Tiếng Anh: To say or do something that calms a worried or frightened person; also to calm one's own mind.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “trấn an”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Trấn an là làm cho người đang lo, đang sợ được yên bụng. Trong kho văn Nam Bộ có cảnh con trấn an má, có lời trấn an của người nầy mà người kia vẫn không an tâm. Nó cũng nói chuyện tự dỗ lòng mình: trấn an mình mà vẫn chưa an lòng, trấn an những xôn xao trong lòng.
🇬🇧 It means putting a worried or frightened person's mind at rest. In the Southern corpus a child reassures a mother, and one person's reassuring words fail to calm another. It is also used of calming oneself: to reassure oneself and still not be at ease, to calm the stirrings within.
Thí dụ:
Lời trấn an của Du không làm cho Tiên an tâm chút nào.
Du's reassuring words did not put Tien's mind at ease in the least.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Ngọc Tuyền Thảm SửMá đừng lo, Lưu trấn an mẹ, nó đã thân với con Bích hơn là thân với con rồi, thì nó là bạn của con Bích.
Do not worry, Ma, Luu said reassuringly, by now that one is closer to Bich than to me, so that one is Bich's friend.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm LinhMột cô Hiếu yếu đuối tinh thần như thế nầy, phải bịa ra những tội lỗi hay phải phóng đại tội lỗi của người khác để trấn an mình, mà vẫn chưa an lòng.
A Hieu as weak in spirit as this had to invent faults or blow up other people's faults to reassure herself, and still her mind was not at ease.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoLũy làm sao trấn an được những sự xôn xao khi nhìn thấy một bầu trời nghiêng xuống dáng rừng xanh xa, một loài mây trời nào đó, vàng tươi của kỷ niệm.
How could Luy calm the stirrings within at the sight of a sky leaning down over the shape of a distant green forest, of some kind of cloud, bright yellow with memory.
Nguồn: Từ Kế Tường, Huyền XưaTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Lời trấn an của Du không làm cho Tiên an tâm chút nào.”“Má đừng lo, Lưu trấn an mẹ, nó đã thân với con Bích hơn là thân với con rồi, thì nó là bạn của con Bích.”“Một cô Hiếu yếu đuối tinh thần như thế nầy, phải bịa ra những tội lỗi hay phải phóng đại tội lỗi của người khác để trấn an mình, mà vẫn chưa an lòng.”“Lũy làm sao trấn an được những sự xôn xao khi nhìn thấy một bầu trời nghiêng xuống dáng rừng xanh xa, một loài mây trời nào đó, vàng tươi của kỷ niệm.”Câu hỏi thường gặp về “trấn an”
“trấn an” nghĩa là gì?
Nói hay làm cho người đang lo sợ bớt lo, yên lòng lại; cũng nói tự làm cho lòng mình yên.
“trấn an” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Ngọc Tuyền Thảm Sử của Thẩm Thệ Hà: “Lời trấn an của Du không làm cho Tiên an tâm chút nào.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.