Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “an sinh” là gì?

Cuộc sống yên ổn, có đủ để sống; hay nói an sinh xã hội, là việc xã hội lo cho người già, người túng thiếu có cái mà sống.

Tiếng Anh: A secure life with enough to live on; mostly in the phrase for social security, society's care for the old and the needy.

Cách đọc
an sinh(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “an sinh”:

1 nét nghĩa
1cuộc sống yên ổn, đủ sốngđời sống[trang trọng]
C1

🇻🇳 An sinh là sống yên ổn, không thiếu thốn. Trong kho văn Nam Bộ nó nằm trong cụm an sinh xã hội, nói kế bên chuyện trợ cấp người già: thời xưa chưa ai nêu ra vấn đề đó, cha mẹ già trông vô con cái đông.

🇬🇧 It means living securely, without want. In the Southern corpus it sits in the phrase for social security, mentioned beside allowances for the old: in former times nobody raised that question, and ageing parents counted on having many children.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
cái / chiếc / việc + an sinhcó / dùng / giữ + an sinhan sinh + nầy / này / đó

Thí dụ:

Con cái đông, quả là thứ "lương hưu trí" khá bảo đảm, thời xưa, không nêu ra vấn đề an sinh xã hội, trợ cấp người già, họa chăng vào dịp đầu năm, các quan hoặc nhà vua ban thưởng cho người già non trăm tuổi chút ít tiền bạc, chiếc áo, gọi là tưởng lệ.

Having many children was indeed a fairly reliable kind of "retirement pension"; in the old days nobody raised the question of social security or allowances for the elderly, except that at the start of the year the mandarins or the king might reward people close to a hundred years old with a little money and a robe, as a token of encouragement.

Nguồn: Sơn Nam, Thuần Phong Mỹ Tục Việt Nam
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Con cái đông, quả là thứ "lương hưu trí" khá bảo đảm, thời xưa, không nêu ra vấn đề an sinh xã hội, trợ cấp người già, họa chăng vào dịp đầu năm, các quan hoặc nhà vua ban thưởng cho người già non trăm tuổi chút ít tiền bạc, chiếc áo, gọi là tưởng lệ.”
Sơn Nam, Thuần Phong Mỹ Tục Việt Nam, Hôn Lễ
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “an sinh”

“an sinh” nghĩa là gì?

Cuộc sống yên ổn, có đủ để sống; hay nói an sinh xã hội, là việc xã hội lo cho người già, người túng thiếu có cái mà sống.

“an sinh” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Thuần Phong Mỹ Tục Việt Nam của Sơn Nam: “Con cái đông, quả là thứ "lương hưu trí" khá bảo đảm, thời xưa, không nêu ra vấn đề an sinh xã hội, trợ cấp người già, họa chăng vào dịp đầu năm, các quan hoặc nhà vua ban thưởng cho người già non trăm tuổi chút ít tiền bạc, chiếc áo, gọi là tưởng lệ.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.