Lặng, không có tiếng động, còn nói về cái trí thì là không xao.
Tiếng Anh: Still, without a sound, and of the mind, unruffled.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Lặng, không có tiếng động, còn nói về cái trí thì là không xao.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Yên là không động, tĩnh là lặng. Trong kho văn Nam Bộ nó hay đứng sau hai chữ không khí: một không khí yên tĩnh thoải mái, cái không khí yên tĩnh, cái vẻ yên tĩnh ngàn đời. Nó cũng đứng sau chữ nơi, chữ ngôi nhà, chữ xóm: một nơi yên tĩnh, một ngôi nhà yên tĩnh, ngôi nhà trở lại yên tĩnh, một xóm đạo yên tĩnh. Và nó qua được cho cái trí, khi đó nó không còn nói tiếng động mà nói cái không xao: giúp trí yên tĩnh mà suy nghĩ, muốn cho trí Quí yên tĩnh.
🇬🇧 The elements mean unmoving and still. In the Southern corpus it commonly follows the word for the air of a place. It also follows the words for a spot, a house, a hamlet. And it passes over to the mind, where it no longer speaks of sound but of not being ruffled, quieting the mind to think.
Thí dụ:
Ở thành phố nhiều lúc thèm một không khí yên tĩnh thoải mái như ở đây rất khó.
In the city one often craves an air as quiet and easy as this, and hardly finds it.
Nguồn: Dung Sàigòn, Bước Khẽ Nhé EmLàn nước phẳng lặng trong cái vẻ yên tĩnh ngàn đời.
The water lay smooth in a stillness a thousand ages old.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Gió Biên ThùyThấy bốn bề yên tĩnh, anh ta vội vói tay níu một cành cây de ra để trèo lên bờ.
Finding all quiet round about, he reached hastily for an overhanging branch to climb the bank.
Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư CầuMột lúc sau, Sỹ dừng xe lại trước một ngôi nhà yên tĩnh trong khu cư xá miệt Đa Kao.
A while later Sy stopped the car before a quiet house in the Da Kao quarter.
Nguồn: Từ Kế Tường, Cánh Hồng GaiLần này, Công chúa dẫn đầu đi tìm một nơi yên tĩnh để nghĩ ngợi vẩn vơ.
This time the princess led the way to find a quiet place for idle thinking.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Nhân Ngư Công ChúaNgười ta nói câu là môn giải trí, mà kỳ thiệt là một cách để giúp trí yên tĩnh mà suy nghĩ.
People call angling a pastime, but in truth it is a way of quieting the mind to think.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ý và tìnhDì ba muốn cho trí Quí yên tĩnh, nên đi vô bếp phụ Hường nấu ăn.
The aunt wanted Qui's mind quiet, so she went into the kitchen to help Huong cook.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Mẹ ghẻ con ghẻKhi mọi người ra về hết, ngôi nhà trở lại yên tĩnh.
When everyone had gone home, the house was quiet again.
Nguồn: Dung Sàigòn, Êm Ả Một ĐờiNhà Quỳnh Như nằm bên ngoài đường của một xóm đạo yên tĩnh.
Quynh Nhu's house stood on the outer road of a quiet parish hamlet.
Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Thu Bay MưaCó lẽ cả hai người đều không muốn khuấy động cái không khí yên tĩnh và cả hai đều cùng thấy thích thú.
Perhaps neither wished to stir the quiet air, and both found pleasure in it.
Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển NhấtTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Ở thành phố nhiều lúc thèm một không khí yên tĩnh thoải mái như ở đây rất khó.”“Không khí buổi sáng sớm, đồng quê thực trong lành mát mẻ, yên tĩnh khác thường.”“Thấy bốn bề yên tĩnh, anh ta vội vói tay níu một cành cây de ra để trèo lên bờ.”“Một lúc sau, Sỹ dừng xe lại trước một ngôi nhà yên tĩnh trong khu cư xá miệt Đa Kao.”“Lần này, Công chúa dẫn đầu đi tìm một nơi yên tĩnh để nghĩ ngợi vẩn vơ.”“Người ta nói câu là môn giải trí, mà kỳ thiệt là một cách để giúp trí yên tĩnh mà suy nghĩ.”“Dì ba muốn cho trí Quí yên tĩnh, nên đi vô bếp phụ Hường nấu ăn.”“Không khí buổi sáng của rừng, yên tĩnh, nghe nó dễ chịu làm sao.”