Trong bụng không còn lo nữa, tin chắc như vậy rồi mà để lòng cho êm.
Tiếng Anh: To have one's mind at rest, holding a thing for certain and worrying over it no more.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Trong bụng không còn lo nữa, tin chắc như vậy rồi mà để lòng cho êm.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn dùng nó hai đàng. Một là tin chắc: yên trí rằng mùa ấy sóng gió yên tĩnh, yên trí rằng tất cả con gái của các thành phố đều như vậy hết. Hai là trong lòng được êm: khoẻ thân yên trí là hơn, để cho em yên trí mà bước tới con đường em đã chọn lựa, nằm nhà với vợ con mà không yên trí được. Hễ yên trí rồi thì người ta thôi tính thôi ngó: yên trí quay trở vô chòi liền và không mảy may nghĩ rằng tụi nó đang làm gì nữa, hễ yên trí được là không còn tính chuyện đi Bình Dương. Cái yên trí đó cũng bị giựt mất: sự sầm uất đã bắt chợt sự yên trí của chàng một cách đột ngột.
🇬🇧 The corpus uses the word two ways: holding a thing for certain, and having an easy heart. Once a person is at rest in this way, they stop planning and stop watching. The corpus also shows that ease being snatched away.
Thí dụ:
Nhưng ông Nam sau khi lãnh trách nhiệm cứ yên trí rằng mùa ấy sóng gió yên tĩnh.
But Mr Nam, having taken the charge, rested easy in the belief that the sea would be calm that season.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủNay sự sầm uất đã bắt chợt sự yên trí của chàng một cách đột ngột quá.
Now the bustle had caught his peace of mind quite suddenly off guard.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhốt GióBa Lành yên trí quay trở vô chòi liền, và không mảy may nghĩ rằng tụi nó đang làm gì nữa.
Easy in his mind, Ba Lanh turned straight back into the hut, without the least thought of what they might be up to.
Nguồn: Lê Xuyên, Mặt Trời ĐêmTôi tưởng ở đời thế nào cũng được, miễn khoẻ thân yên trí là hơn.
I think anything will do in this life, so long as the body is well and the mind at rest.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Từ hônNó làm biếng lắm, hễ yên trí được là không còn tính chuyện đi Bình Dương để cho trên nhà hay nữa.
He is very lazy; once his mind is at rest he no longer plans the trip to Binh Duong to let the family know.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập ICô có chồng, thì hoặc may tôi mới yên lòng yên trí được.
Once you have a husband, perhaps then my heart and my mind can be at rest.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đoạn tìnhEm xin anh để cho em yên trí mà bước tới con đường em đã chọn lựa, anh chẳng nên kiếm thế mà ngăn đón.
I beg you to leave my mind at rest so that I may walk the road I have chosen, and not to look for ways of barring it.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hai khối tìnhThế nên chàng yên trí rằng tất cả con gái của các thành phố, nhứt là thành phố Sài gòn đều như vậy hết.
So he rested in the belief that all the girls of the cities, above all of Sài Gòn, were like that.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Lữ Đoàn Mông ĐenDuy Linh yên trí mới nghĩ đến việc của mình.
Only with his mind at rest did Duy Linh turn to think of his own business.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nhơn tình ấm lạnhBình nghĩ mà cứ tiếc cho buổi mai đã mất, nằm nhà với vợ con mà không yên trí được để hưởng cảnh đầm ấm gia đình.
Binh kept regretting the lost morning, lying at home with his wife and children yet unable to set his mind at rest and enjoy the warmth of the family.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tâm Trạng HồngTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Nhưng ông Nam sau khi lãnh trách nhiệm cứ yên trí rằng mùa ấy sóng gió yên tĩnh.”“Nay sự sầm uất đã bắt chợt sự yên trí của chàng một cách đột ngột quá.”“Ba Lành yên trí quay trở vô chòi liền, và không mảy may nghĩ rằng tụi nó đang làm gì nữa.”“Tôi tưởng ở đời thế nào cũng được, miễn khoẻ thân yên trí là hơn.”“Nó làm biếng lắm, hễ yên trí được là không còn tính chuyện đi Bình Dương để cho trên nhà hay nữa.”“Cô có chồng, thì hoặc may tôi mới yên lòng yên trí được.”“Em xin anh để cho em yên trí mà bước tới con đường em đã chọn lựa, anh chẳng nên kiếm thế mà ngăn đón.”“Thế nên chàng yên trí rằng tất cả con gái của các thành phố, nhứt là thành phố Sài gòn đều như vậy hết.”