Là nói lời cho người ta nguôi bớt buồn, nên nó khác khuyên ở chỗ nó không bảo người ta làm gì, chỉ làm cho lòng họ dịu lại.
Tiếng Anh: To console, to ease another's grief with words.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Là nói lời cho người ta nguôi bớt buồn, nên nó khác khuyên ở chỗ nó không bảo người ta làm gì, chỉ làm cho lòng họ dịu lại.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Nói lời cho người ta nguôi bớt buồn. Nó khác khuyên ở chỗ khuyên thì bảo người ta nên làm gì, còn an ủi thì chỉ làm cho lòng họ dịu lại. Vì vậy nó hay đi với cụm kiếm lời, và nó cũng làm danh từ: một niềm an ủi, sự an ủi lớn nhứt.
🇬🇧 To speak so that another's grief is eased. It differs from counselling in that counsel tells a person what to do, while this only softens the heart. So it goes with the phrase for finding words, and it serves as a noun too, for a consolation.
Thí dụ:
Thu Cúc thấy mẹ bịnh hoạn lại buồn rầu, ngày đêm nó theo săn sóc an ủi mẹ hoài.
Seeing her mother ill and sad besides, she followed her day and night to tend and console her.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chút phận linh đinhCô kiếm lời an ủi cho con dường như kiếm phương pháp cứu chữa tâm bịnh của con.
She found words to console her child as though seeking a means to cure the child's sickness of the mind.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hạnh phúc lối nàoÔng Bồi cảm xúc quá độ nên không nói được một lời gì để an ủi hay ngăn cản con.
He was moved beyond measure and could not say a word to console his child or to hold him back.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Mẹ ghẻ con ghẻBiết đâu ở tỉnh nhỏ chị sẽ kiếm được 1 ông chồng để an ủi nhau lúc tuổi về già.
Who knows but that in a small province she may find a husband, so that they may console one another in their old age.
Nguồn: Dung Sàigòn, Không Còn Là Ngày XưaGiá có cô Nga, tôi thấy được an ủi phần nào, tôi đỡ bị lạc lõng một phần nào.
Had that lady been here I should feel consoled in some measure and be somewhat less astray.
Nguồn: Dung Sàigòn, Tiếng Khóc Mồ CôiVợ Bảy Cao không nỡ bỏ mà về nên phải ngồi lại đó mà an ủi mẹ con Hai Xuyến.
His wife could not bear to leave and go home, and so had to sit on there and console the mother and daughter.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Vợ già chồng trẻNói như thế tức là ngầm bảo rằng ả ta đang lạnh lòng lắm và cần người an ủi.
To say so is to hint that she is very cold at heart and needs somebody to console her.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Cuống Rún Chưa LìaNàng không biết nói cái gì ra sẽ an ủi được Tâm hay sẽ làm cho anh ta buồn thêm.
She did not know what she might say that would console him or would only make him sadder.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố RápBác và mẹ cháu thương nhau và cùng tìm được ở nhau những an ủi lúc tuổi già.
My uncle and your mother are fond of one another and have found in each other some consolation in their old age.
Nguồn: Dung Sàigòn, Bước Khẽ Nhé EmMột lời an ủi sẽ trở nên vô duyên; một tiếng cười đùa càng trở nên trơ trẽn.
A word of consolation would become graceless; a laugh would become the more shameless.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Bạc Áo Hào HoaTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Thu Cúc thấy mẹ bịnh hoạn lại buồn rầu, ngày đêm nó theo săn sóc an ủi mẹ hoài.”“Cô kiếm lời an ủi cho con dường như kiếm phương pháp cứu chữa tâm bịnh của con.”“Ông Bồi cảm xúc quá độ nên không nói được một lời gì để an ủi hay ngăn cản con.”“Biết đâu ở tỉnh nhỏ chị sẽ kiếm được 1 ông chồng để an ủi nhau lúc tuổi về già.”“Giá có cô Nga, tôi thấy được an ủi phần nào, tôi đỡ bị lạc lõng một phần nào.”“Vợ Bảy Cao không nỡ bỏ mà về nên phải ngồi lại đó mà an ủi mẹ con Hai Xuyến.”“Nói như thế tức là ngầm bảo rằng ả ta đang lạnh lòng lắm và cần người an ủi.”“Nàng không biết nói cái gì ra sẽ an ủi được Tâm hay sẽ làm cho anh ta buồn thêm.”