Trở lại từ điển

an phận thủ thường

thành ngữbậc C1
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “an phận thủ thường” là gì?

Bằng lòng với phận mình, giữ nếp sống thường ngày, không đua chen, không mong cao hơn.

Tiếng Anh: To be content with one's lot and keep to one's ordinary way of life, without striving or wishing for more.

Cách đọc
an phận thủ thường(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “an phận thủ thường”:

1 nét nghĩa
1bằng lòng với phận mình, không đua chenđời sống[thường]
C1

🇻🇳 An phận thủ thường là chịu sống theo phận mình, không ham hơn người. Trong kho văn Nam Bộ có người an phận thủ thường, không dám mong địa vị cao hơn; có người làm ruộng thấy ai giàu sang mặc ai, miễn mình an phận thủ thường, lòng yên là đủ.

🇬🇧 It means accepting to live by one's own lot without wanting to outdo others. In the Southern corpus one man keeps to his lot and dares not hope for a higher position; farmers let others be rich so long as they themselves keep to their lot with a calm heart.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
mệnh đề + an phận thủ thườngan phận thủ thường + lời đối đáp / biểu cảm

Thí dụ:

Chàng an phận thủ thường, không dám mong địa vị cao hơn; chàng cũng không khinh rẻ giai cấp thợ thuyền nhưng không làm sao chàng thấy mình là người của giai cấp đó được.

He kept to his lot and did not dare hope for a higher position; nor did he look down on the working class, yet he could not for the life of him feel that he belonged to it.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Khi Từ Thức Về Trần

Rõ ràng nông phu nước mình là hạng người vui vẻ mà chuyên cần lao, tận tụy với nghề nghiệp, sống thác với vườn ruộng, ai giàu sang mặc ai, ai khôn khéo mặc ai, miễn là mình an phận thủ thường, lòng bình tịnh, trí thơ thái thì thôi.

Clearly the farmers of our country are cheerful and hard-working people, devoted to their trade, living and dying with their orchards and fields; let others be rich, let others be clever, so long as they keep to their own lot with a calm heart and an easy mind.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ý và tình
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Chàng an phận thủ thường, không dám mong địa vị cao hơn; chàng cũng không khinh rẻ giai cấp thợ thuyền nhưng không làm sao chàng thấy mình là người của giai cấp đó được.”
Bình Nguyên Lộc, Khi Từ Thức Về Trần, Chương 2
“Rõ ràng nông phu nước mình là hạng người vui vẻ mà chuyên cần lao, tận tụy với nghề nghiệp, sống thác với vườn ruộng, ai giàu sang mặc ai, ai khôn khéo mặc ai, miễn là mình an phận thủ thường, lòng bình tịnh, trí thơ thái thì thôi.”
Hồ Biểu Chánh, Ý và tình, Chương 1
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “an phận thủ thường”

“an phận thủ thường” nghĩa là gì?

Bằng lòng với phận mình, giữ nếp sống thường ngày, không đua chen, không mong cao hơn.

“an phận thủ thường” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Khi Từ Thức Về Trần của Bình Nguyên Lộc: “Chàng an phận thủ thường, không dám mong địa vị cao hơn; chàng cũng không khinh rẻ giai cấp thợ thuyền nhưng không làm sao chàng thấy mình là người của giai cấp đó được.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.