Cái tiếng của một nhà trước mắt xóm làng, thứ cả nhà chung nhau mà giữ.
Tiếng Anh: A household's name before the neighbourhood, which the whole family keeps together.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Cái tiếng của một nhà trước mắt xóm làng, thứ cả nhà chung nhau mà giữ.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Cái tiếng của một nhà. Khác chữ danh dự ở chỗ danh dự là của một người, còn danh giá là của cả nhà, và kho văn Nam Bộ nói thẳng điều đó: danh giá trong nhà là danh giá chung, mỗi người đều phải lo giữ gìn cho toàn vẹn. Vì vậy nó phạm được: phạm danh giá của con, phạm danh giá của ba má, làm nhơ nhuốc danh giá của tôi.
🇬🇧 A household's name. It differs from a word for personal honour in belonging to the whole family, and the Southern corpus says so outright, that the name in a house is a name held in common and each must keep it whole. So it can be offended against: offending a child's name, offending the parents' name, soiling a father's name.
Thí dụ:
Tao phải trị mầy một lần đặng mầy chừa thói phá hư danh giá của con nhà nghèo.
I must punish you once so you drop this habit of ruining the good name of a poor household.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà nghèoĂn xài cho xứng danh giá của mình tự nhiên phải túng thốn, cái đó có lạ gì đâu.
To spend as befits one's name naturally means being short, and what is strange in that.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nhơn tình ấm lạnhTrong thơ người ta nói vì sợ phạm danh giá của con nên người ta để cho nó về.
In the letter they say that fearing to offend your name they have let her come home.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấnChính ông đã đốt danh giá gia đình hằng tháng hằng năm bằng ngọn đèn dầu phộng.
It was he himself who burned the family name month after month and year after year by the lamp of groundnut oil.
Nguồn: Ngọc Linh, Trên Sông Hoàng HônHễ nói ra thì tổn danh giá của vợ mình, mà cũng hại hạnh phước của mình nữa!
To speak out would damage my wife's name and would harm my own happiness besides.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ái tình miếuDanh giá trong nhà là danh giá chung, mỗi người đều phải lo giữ gìn cho toàn vẹn.
The good name of a household is a name held in common, and each must keep it whole.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nặng gánh cang thườngEm phải hy sinh danh giá và tánh mạng mà cứu ảnh đặng em chuộc tội của em.
I must sacrifice my name and my life to save him and so redeem my own fault.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đoá hoa tànNếu ổng bỏ con cháu rơi-rớt, không đem về mà nuôi, thì còn gì là danh giá của ổng.
If he leaves his grandchild adrift and does not bring her home to raise, what is left of his good name.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nợ đờiNếu gia đình đầm ấm thì ai phá nát được; nếu danh giá xứng đáng thì ai xô ngã được.
If the household is warm, who can break it apart; if the name is worthy, who can push it over.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cư KỉnhVà qua thấy thím giáo qua thương, nên qua bày như vậy đặng cứu danh giá cho thím chớ.
And seeing the schoolmistress, whom I am fond of, I laid this plan so as to save her name.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cười gượngTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Tao phải trị mầy một lần đặng mầy chừa thói phá hư danh giá của con nhà nghèo.”“Ăn xài cho xứng danh giá của mình tự nhiên phải túng thốn, cái đó có lạ gì đâu.”“Trong thơ người ta nói vì sợ phạm danh giá của con nên người ta để cho nó về.”“Chính ông đã đốt danh giá gia đình hằng tháng hằng năm bằng ngọn đèn dầu phộng.”“Hễ nói ra thì tổn danh giá của vợ mình, mà cũng hại hạnh phước của mình nữa!”“Danh giá trong nhà là danh giá chung, mỗi người đều phải lo giữ gìn cho toàn vẹn.”“Em phải hy sinh danh giá và tánh mạng mà cứu ảnh đặng em chuộc tội của em.”“Nếu ổng bỏ con cháu rơi-rớt, không đem về mà nuôi, thì còn gì là danh giá của ổng.”