利
Chữ Hán, âm Hán Việt

Âm: hòa

Bảng 214 bộ thủ và chiết tự
Bộ thủ刀
Số nét7 nét
Phân loạiHán Việt
Từ vựng liên kết65 từ

Nghĩa chữ

Chữ ghép từ 2 phần: 禾 bên trái, 刂 bên phải. Chữ nầy xếp vào bộ đao 刀, nghĩa là con dao.

Chiết tự và cấu tạo hình tượng

Chữ ghép từ 2 phần: 禾 bên trái, 刂 bên phải. Chữ nầy xếp vào bộ đao 刀, nghĩa là con dao.

Các thành phần cấu thành (bấm vào chữ để xem chi tiết)

Mục từ trong Từ điển VietLayers có chứa chữ 利 (40)

Xem tất cả từ điển
lời lẽdanh từ

Cách một người dùng chữ mà nói, xét chung cả lối và cả ý.

Phương ngữ Nam Bộ
lời lỗdanh từ

Cách nói Nam Bộ chỉ chung các khoản lời và lỗ khi tính hay bàn kết quả làm ăn, buôn bán, như biết lời lỗ, buôn bán lời lỗ.

Phương ngữ Nam Bộ
lỡ lờiđộng từ

Nói ra một câu không nên nói, vì nóng giận hay vô ý, rồi mới biết là hớ.

Phương ngữ Nam Bộ
mở lờiđộng từ

Bắt đầu nói, lên tiếng trước về một chuyện, nhứt là chuyện khó nói.

Phương ngữ Nam Bộ
bất lợitính từ

Không có lợi cho mình, để vậy thì mình thiệt, việc xoay qua chỗ hại.

Tiếng Việt phổ thông
dứt lờiđộng từ

Nói xong, nói hết câu hay hết lượt lời đang nói; trong lời kể thường làm mốc cho việc kế tiếp (nói dứt lời liền đi, vừa dứt lời thì), còn chưa dứt lời là lời chưa xong thì việc khác đã xen vô.

Phương ngữ Nam Bộ
giữ lờiđộng từ

Làm đúng như điều mình đã hứa, đã cam kết, không nuốt lời.

Phương ngữ Nam Bộ
gởi lờiđộng từ

Là nhờ người khác nói giùm một câu chào hoặc một câu chúc tới người mình không gặp được.

Phương ngữ Nam Bộ
huê lợidanh từ

Dạng Nam Bộ của hoa lợi (花利): sản vật và số lúa, số trái thâu được mỗi năm từ ruộng vườn, đất đai; nói rộng là nguồn lợi, khoản thu, kể cả số tiền tính ra từ đó.

Phương ngữ Nam Bộ
ích lợidanh từ

Cái tốt thiệt sự mà một việc đem lại, đem ra mà cân xem có nên làm hay không.

Tiếng Việt phổ thông
lợi hạidanh từ; tính từ

Cái được và cái mất của một việc, xét chung một lượt; và nói về người hay ngón đòn mạnh tới mức đáng sợ.

Tiếng Việt phổ thông
lời hứadanh từ

Cái mình đã nói ra và phải làm cho được; thứ giữ được và bội được.

Phương ngữ Nam Bộ
lợi íchdanh từ

Cái tốt, cái có ích mà một việc đem lại cho mình hay cho người.

Tiếng Việt phổ thông
lời raodanh từ

Lời đăng trên nhựt trình hay in ra rải để báo cho thiên hạ biết một việc, như tìm người, hứa thưởng hay quảng cáo, lối nói Nam Bộ hồi trước.

Phương ngữ Nam Bộ
ngỏ lờiđộng từ

Nói ra một điều, bày tỏ ý mình với người khác, thường là lời cám ơn, lời yêu hay lời xin.

Phương ngữ Nam Bộ
sai lờiđộng từ, tính từ

`Sai lời` là không giữ đúng lời đã hứa, đã nhận hoặc đã nói sẽ làm (*break one's word, fail to keep a promise*). Đối tượng thường là một lời hứa, lời giao ước hoặc cam kết trong quan hệ đời thường; nội dung, thời hạn và điều kiện phải được xác định từ văn cảnh. Chỉ việc kết quả khác dự kiến chưa đủ gọi là `sai lời` nếu người nói không hứa; ngược lại, một lần trễ hẹn cũng chưa tự chứng minh cố ý lừa dối, phản bội, vi phạm pháp luật hay mất tư cách. Có thể nói `không muốn sai lời`, `đã sai lời với ai`, `mang tiếng sai lời`. Trong lời Sài Gòn và Nam Bộ hiện nay, `thất hứa`, `không giữ lời`, `hứa rồi không làm`, `nói mà không làm` thường tự nhiên và rõ hơn. Phân biệt `sai lời` với `nói sai` là nói điều không đúng, `lỡ lời` là buột miệng nói điều không nên, và `sai hẹn` là không đúng cuộc hẹn hoặc thời điểm đã hẹn. Tab Hán Nôm để trống vì chưa có chứng tích trực tiếp đủ chắc cho toàn cụm.

Phương ngữ Nam Bộ
trả lờiđộng từ

Là đáp lại một câu hỏi hay một bức thơ, và cái hình ảnh trong chữ là trả lại cái lời người ta đã đưa cho mình.

Phương ngữ Nam Bộ
danh lợidanh từ

Cái danh với cái lợi, hai thứ người đời đua nhau mà giành.

Tiếng Việt phổ thông
lanh lợitính từ

Nhanh trí và nhanh miệng, nên việc gì tới tay cũng gọn.

Tiếng Việt phổ thông
lợi dụngđộng từ

Dùng một cái cho có lợi cho mình; dùng cho dịp thì trung tánh, dùng cho người thì xấu.

Tiếng Việt phổ thông
lời khendanh từ

Lời nói tốt về ai, chịu cái hay cái giỏi của người ta.

Phương ngữ Nam Bộ
nặng lãitính từ

`Nặng lãi` nói việc cho vay lấy mức lãi cao, thường gặp trong `cho vay nặng lãi`, `vay nặng lãi`. Đây là một mô tả ngôn ngữ có sắc thái chê; bản thân cụm không nêu lãi suất, kỳ hạn, cách tính, phí đi kèm, số tiền thu được hay địa vị pháp lý của giao dịch. Trong văn bản pháp luật hiện hành, thuật ngữ được hướng dẫn là `cho vay lãi nặng` và việc xác định phải căn cứ các ngưỡng cùng điều kiện cụ thể; không được chỉ thấy chữ `nặng lãi` trong lời kể rồi kết luận có tội. Khi tư vấn hay đưa tin, cần ghi rõ lãi suất theo cùng một đơn vị thời gian, tổng số tiền phải trả, các khoản phí và nguồn dữ liệu. Không dùng cụm nầy để hạ thấp người đi vay; trọng tâm là điều kiện cho vay. Chưa có chứng tích Hán Nôm đáng tin cậy cho toàn cụm nên tab chữ để trống.

Phương ngữ Nam Bộ
nặng lờitính từ, động từ

Nói lời gay gắt, quá đáng, làm mích lòng người khác (nói nặng lời, trót nặng lời); còn nói lời thề ước đã trao nặng trĩu, khó bề phụ (nặng lời thệ ước); và cho vay nặng lời là cho vay lấy lời cao.

Phương ngữ Nam Bộ
nhậm lờiđộng từ

Là bằng lòng nhận một lời mời hay một lời xin, viết theo lối Nam Bộ, nên nó trang trọng hơn cụm chịu lời.

Phương ngữ Nam Bộ
nhận lờiđộng từ

Chịu lấy một lời mời, một lời xin hay một lời hứa của người ta.

Phương ngữ Nam Bộ
rước lờicụm động từ

Rước lời là tiếp lấy lượt nói để đáp hoặc nói tiếp: có cảnh người trước lặng thinh nên người bên cạnh đáp thay, có cảnh người nghe thấy tình thế rồi lên tiếng, và cũng có câu một người đón trước phần đáp của người khác. Bản thân cụm không mặc nhiên là `cướp lời`; phải nhìn người nói trước đã dừng, đang ngập ngừng hay bị chen ngang. Khi dò ngữ liệu phải giữ ranh từ, không nhận nhầm chuỗi nằm trong `đón rước lời tỏ tình`.

Phương ngữ Nam Bộ
vâng lờiđộng từ

Nghe theo lời người trên, và có khi nghe theo mà trong bụng không muốn.

Phương ngữ Nam Bộ
quyền lợidanh từ

Phần lợi ích chính đáng mà một người, một nhóm được hưởng và có thể đòi, giữ gìn; cũng nói về lợi riêng, sự tính toán hơn thiệt khi làm một việc.

Phương ngữ Nam Bộ
thuận lợitính từ

Có đủ cái để việc trôi chảy, không bị cái gì cản.

Tiếng Việt phổ thông
ý đại lợidanh từ riêng

Nước Ý, theo lối phiên âm cũ dài chữ. Sơn Nam nhắc tên nầy hai lần trong bài của ông, một lần khi bàn về phong trào dân chúng, một lần khi bàn về chuyện đảng cướp.

Phương ngữ Nam Bộ
bất vụ lợitính từ

Không nhắm kiếm lời, kiếm phần hơn cho mình khi làm một việc gì.

Tiếng Việt phổ thông
lời khuyêndanh từ

Điều người trên hay người thân nói ra để mình làm theo cho phải.

Phương ngữ Nam Bộ
úc đại lợidanh từ riêng

Nước Úc, theo lối phiên âm cũ dài chữ. Bình Nguyên Lộc chỉ ra rằng tiếng đầu vốn từ một chữ chỉ nghĩa là phương nam.

Phương ngữ Nam Bộ
giữ lời hứacụm động từ

Làm đúng như điều mình đã hứa với người khác, không nuốt lời, không bỏ ngang.

Phương ngữ Nam Bộ
góp huê lợicụm động từ

Thâu về phần lúa, phần tiền mà ruộng đất làm ra hay cho mướn ra mỗi năm; lối nói của nhà có ruộng ở Nam Bộ xưa.

Phương ngữ Nam Bộ
trả lời vớicụm động từ

Đáp lại lời hỏi hay lời nói của một người, chữ với chỉ người được mình đáp lời.

Phương ngữ Nam Bộ
gởi lời thămcụm động từ

Nhờ người khác hay nhờ lá thơ nói giùm lời hỏi thăm, lời chúc mạnh giỏi của mình tới một người ở xa.

Phương ngữ Nam Bộ
lời sàm bángcụm danh từ; cụm từ đánh giá

Lời sàm báng là cụm danh từ cũ/văn chương chỉ lời gièm pha, nói xấu hoặc chê bai nặng có tính bôi nhọ. Đối tượng thường là người, danh tiếng, chủ trương hay điều được tôn kính; trong văn cảnh tôn giáo, cụm có thể nói lời bị xem là xúc phạm đức tin hoặc điều thiêng. Sàm báng là từ Hán Việt 讒謗, còn lời là thành tố tiếng Việt tạo cụm danh từ. Nhãn này không tự chứng minh phát ngôn sai sự thật, có ác ý, gây thiệt hại, đủ yếu tố phỉ báng theo pháp luật hay kéo theo một phán quyết tôn giáo. Phải trích đúng phát ngôn, cho biết ai đánh giá và phân biệt với phê bình, phản biện hoặc tố cáo có chứng cứ.

Phương ngữ Nam Bộ
nói nặng lờicụm động từ

Nói với người khác bằng lời lẽ gắt gao, nặng nề, làm người nghe bị chạm lòng hay tự ái.

Phương ngữ Nam Bộ
thâu huê lợiđộng từ

Là lấy phần lời của ruộng đất về cho mình, và tiếng huê là lối Nam Bộ của tiếng hoa, nên cả cụm là một dấu giọng miền.

Phương ngữ Nam Bộ

Toàn bộ từ ghép Hán Việt có chứa chữ 利 (25 từ)

Tra cứu mạng lưới từ vựng