Nghĩa chữ
Chữ ghép từ 2 phần: 𠅃 ở trên, 十 ở dưới. Chữ nầy xếp vào bộ thập 十, nghĩa là số mười.
Chiết tự và cấu tạo hình tượng
Chữ ghép từ 2 phần: 𠅃 ở trên, 十 ở dưới. Chữ nầy xếp vào bộ thập 十, nghĩa là số mười.
Các thành phần cấu thành (bấm vào chữ để xem chi tiết)
Mục từ trong Từ điển VietLayers có chứa chữ 卒 (9)
Sau chót, cuối cùng; hay gặp trong rốt cuộc là sau cùng, kết cục là, và sau rốt, rốt lại là sau hết, cuối cùng.
Mức cao nhứt, không thể hơn được nữa; thường dùng để nhấn một cảm xúc hay trạng thái.
Sau cùng, sau bao nhiêu diễn biến hay cân nhắc thì kết quả là như vầy (rốt cuộc rồi cũng chịu); cũng đứng trong câu hỏi dồn tới cái kết sau chót.
`Rốt lòng` là tổ hợp cổ/văn chương chỉ người con sinh sau cùng trong gia đình (`con rốt lòng`; *last-born child, youngest child*), tạo thế đối xứng với `đầu lòng` là con sinh đầu tiên. Truyện Kiều có câu `Một trai con thứ rốt lòng`; ở đây không nên tách `rốt` thành kết quả và `lòng` thành cảm xúc, cũng không dịch từng chữ thành *last heart*. Trong tiếng Việt hiện đại, kể cả lời Sài Gòn và Nam Bộ, nói `con út`, `đứa út`, `con sau cùng` tự nhiên hơn; `rốt lòng` nên giữ khi trích, giảng văn, mô phỏng giọng cổ hoặc nghiên cứu lịch sử ngôn ngữ. Cụm chỉ thứ tự sinh, không tự cho giới tính, người được cưng hơn, quyền thừa kế, trách nhiệm nối dõi, tình trạng sức khỏe hay việc cha mẹ chắc chắn không sinh thêm sau thời điểm câu nói. `Con thứ` trong câu cổ phải hiểu theo cú pháp và gia đình của văn bản, không máy móc suy là đứa con thứ hai. Tab Nôm ghi `卒` cho thành tố `rốt` ở nghĩa sau chót có khảo cứu; không dựng chữ ghép riêng cho cả cụm khi nguồn không cung cấp.
Có lòng tốt, hay giúp người khác mà không tính toán.
Tới mức cao nhứt, không còn hơn được nữa.
Xanh tốt, mơn mởn, đầy sức sống; nói cây cỏ, cảnh vật hay nét mặt tươi tắn.
Xanh tươi, sum suê, mọc mạnh; nói cây cối, lúa má, vườn tược; cũng nói người hồng hào khỏe mạnh.
Có phước, gặp nhiều may mắn, được hưởng điều tốt mà người khác không có.