Nghĩa chữ
Chữ 望 xuất hiện trong kho ngữ liệu từ vựng VietLayers.
Mục từ trong Từ điển VietLayers có chứa chữ 望 (19)
Là cái mong chờ một chuyện tốt sẽ tới, và cũng dùng như động từ nghĩa là mong như vậy.
Là điệu ca tài tử của miền Nam, câu dài xuống giọng ở chữ chót, và là điệu nền của sân khấu cải lương.
Điều mong muốn cao xa, lớn lao, vượt quá sức thường của mình.
Là mong một điều mà mình không làm ra được nên phải xin trời, nên nó khác muốn ở chỗ nó đã giao cái việc cho chỗ khác.
Lòng ham muốn mạnh của con người, đòi cho được cái mình thèm, mình thích.
Chờ mà trong lòng muốn nó tới, khác chờ trổng ở chỗ có cái muốn.
Mong một điều lâu quá tới mức mỏi mòn.
Muốn cho được, trông cho tới; cũng gọi cái điều mình ao ước trong lòng.
Mong cho được, trông cho có một điều mình muốn mà chưa biết có thành hay không.
Bangkok, đọc theo âm Hán Việt. Đây là một cảng trên cùng vòng buôn bán với các tỉnh miệt sông Mê Kông.
Tiếng tăm và địa vị trong xã hội, được người ta biết tới, nể trọng.
Mỏng và yếu tới mức dễ mất, dễ tan.
Mong và muốn cho được một điều; cũng dùng như danh từ chỉ điều mình mong.
Cái muốn lớn về mình, muốn được cái cao hơn cái mình đang có.
Là mất cái mình hy vọng, nên nó luôn cần một cái hy vọng đi trước, và trong truyện hai chữ đó thường đi cặp trong một câu.
Mong mỏi, hy vọng và chờ đợi một điều tốt sẽ tới; cũng nói việc trông cậy vô ai.
Hết hẳn hy vọng, và cũng nói cái việc làm mà biết trước là vô ích.
Không còn trông mong gì được nữa, thấy chuyện mình mong đã hết đường thành; nói về bịnh thì là bịnh không còn chữa được.
Điều mình mong muốn, ước ao từ lâu và muốn làm cho được.