冒
Chữ Hán, âm Hán Việt
Bảng 214 bộ thủ và chiết tự
Bộ thủ冂
Số nét9 nét
Phân loạiHán Việt
Từ vựng liên kết17 từ

Nghĩa chữ

Chữ ghép từ 2 phần: 冃 ở trên, 目 ở dưới. Chữ nầy xếp vào bộ quynh 冂, nghĩa là vùng xa, khung.

Chiết tự và cấu tạo hình tượng

Chữ ghép từ 2 phần: 冃 ở trên, 目 ở dưới. Chữ nầy xếp vào bộ quynh 冂, nghĩa là vùng xa, khung.

Các thành phần cấu thành (bấm vào chữ để xem chi tiết)

Mục từ trong Từ điển VietLayers có chứa chữ 冒 (13)

Xem tất cả từ điển
màodanh từ

`Mào` là phần thịt, da hoặc lông mọc/nhô cao trên đầu một số loài vật, như mào gà trống hay mào lông của chim. Tiếng Anh chọn `comb` cho mào thịt của gà và `crest` cho chỏm/mào lông theo loài; không dịch máy móc một từ cho mọi con. `Mào` không mặc định có màu đỏ, chỉ có ở con đực, dùng để phô diễn hay là dấu hiệu sức khỏe. Tên cây `mào gà` là một đầu mục riêng. Nguồn liệt kê nhiều dạng Nôm cho `mào` nhưng chưa cho phép chọn một chữ chuẩn duy nhứt.

Phương ngữ Nam Bộ
mạođộng từ, danh từ

Chữ 冒 là giả nhận, làm giả (giả mạo, mạo xưng) và cũng là liều xông tới (mạo hiểm); chữ 貌 là dáng mặt, vẻ ngoài (tướng mạo, dung mạo, diện mạo, đạo mạo).

Phương ngữ Nam Bộ
mạo từdanh từ

`Mạo từ` là thuật ngữ ngôn ngữ học tương ứng `article`: từ chức năng đi với danh ngữ để biểu thị các phân biệt ngữ pháp như xác định/bất định theo hệ thống từng ngôn ngữ. Trong tiếng Anh, `a/an` là mạo từ bất định và `the` là mạo từ xác định; `a/an` dùng với danh từ đếm được số ít, còn `the` có phạm vi rộng hơn, kể cả số nhiều và không đếm được khi danh ngữ xác định. Có trường hợp không dùng mạo từ (`zero article`). Không áp quy tắc tiếng Anh cho mọi ngôn ngữ và không tự gọi mọi từ đứng trước danh từ tiếng Việt là mạo từ. Ghi chú cách dùng (không dùng làm bí danh): Ngữ pháp tiếng Anh: article: a, an, the; zero article. A/an bất định; the xác định; zero article là vắng mạo từ trong môi trường thích hợp.

Tiếng Việt phổ thông
đạo mạotính từ

Có dáng vẻ nghiêm trang, chững chạc, già dặn, coi như người đạo đức đáng kính.

Phương ngữ Nam Bộ
giả mạođộng từ; tính từ

Làm ra cái giả cho giống cái thiệt, hay xưng mình là người khác, để gạt người ta; cũng nói cái được làm giả như vậy.

Tiếng Việt phổ thông
diện mạodanh từ

Vẻ mặt và dáng dấp bên ngoài của một người.

Tiếng Việt phổ thông
dung mạodanh từ

Vẻ mặt và hình dáng bên ngoài của một người, nhứt là khi nói về vẻ đẹp.

Phương ngữ Nam Bộ
mạo danhđộng từ

Mạo danh là giả làm người khác, dùng tên tuổi hay tư cách không phải của mình để lừa người hay đoạt lợi.

Phương ngữ Nam Bộ
mạo hiểmđộng từ, tính từ, danh từ

Chữ Hán 冒險: dám làm, dám đi vô chỗ có thể gặp nguy hiểm, bất trắc (mạo hiểm băng đồng, dám mạo hiểm); cũng tả việc, tánh người có nhiều bất trắc, phiêu lưu (phiêu lưu mạo hiểm, cuộc mạo hiểm).

Phương ngữ Nam Bộ
mạo muộitính từ; trạng từ

`Mạo muội` là từ Hán Việt `冒昧`, hiện thường dùng như lời tự hạ/khiêm nhường trước khi hỏi, góp ý, đề nghị hay làm điều có thể bị xem là đường đột: `xin mạo muội hỏi`. Nó không nhất thiết chỉ hành động nguy hiểm hoặc liều mạng. Công thức lịch sự này không tự tạo quyền tiếp cận, không thay sự đồng thuận, không buộc người khác trả lời và không làm một yêu cầu bất phù hợp trở nên đúng. Dịch theo chức năng bằng `may I venture to X `, `if I may X `, `I hope you don't mind my X `, tránh sát chữ `recklessly ignorant` trong lời xã giao hiện đại.

Phương ngữ Nam Bộ
mạo nhậnđộng từ

Mạo nhận là nhận bừa, nhận giả là của mình một vật, một quyền hay một tư cách không thuộc về mình.

Phương ngữ Nam Bộ
mạo xưngđộng từ

Mạo xưng là tự xưng giả một thân phận, danh hiệu hay tư cách mình không có để người khác tin.

Phương ngữ Nam Bộ
tướng mạodanh từ

Vẻ mặt và dáng người thấy được bên ngoài của một người (tướng mạo nghiêm chỉnh, tướng mạo đường đường), thường được người ta ngó vô mà đoán tánh tình, sang hèn.

Phương ngữ Nam Bộ

Toàn bộ từ ghép Hán Việt có chứa chữ 冒 (4 từ)

Tra cứu mạng lưới từ vựng