Nghĩa chữ
Chữ 藝 xuất hiện trong kho ngữ liệu từ vựng VietLayers.
Mục từ trong Từ điển VietLayers có chứa chữ 藝 (15)
Ngành làm ăn mở xưởng, dùng máy móc và thợ để làm ra hàng hóa với số nhiều.
Là người làm nghề đàn hát hoặc vẽ viết, và nó còn đứng làm tính từ để tả tâm hồn, lối sống phóng khoáng, nên nó có hai mặt: tài và bất kể.
Cái tài đánh đỡ học được, gồm miếng võ và cách dùng binh khí.
Là cái tài đã luyện thành nghề, đem ra cho người coi được, nên nó luôn cần có khán giả để mà đo.
Là cái nghề viết và cái nghề đàn hát nói gộp, nên nó vừa chỉ văn chương vừa chỉ buổi trình diễn, và nó cho ra chữ văn nghệ sĩ.
Nghề làm ra đồ dùng bằng tay hay bằng máy, như nghề thủ công, xưởng thợ; theo lối nói xưa là kỹ nghệ, công nghiệp.
Thôi làm cái nghề mình đang làm, rời nghề mà sống cách khác.
Ngành nghề là tiếng gọi chung các nghề, các lĩnh vực làm ăn, chuyên môn hay buôn bán.
Việc sáng tạo cái đẹp bằng hình, tiếng, lời, điệu múa, lối hát (tác phẩm nghệ thuật, thưởng thức nghệ thuật); cách làm khéo léo, tinh tế một việc; đi sau danh từ là có vẻ khéo, đẹp mắt như của nhà nghệ sĩ.
Cái nghề mình làm để sống, kể luôn cái tư cách và cái lương tâm đi theo nghề đó.
Người làm văn chương, nghệ thuật, như nhà văn, nhà thơ, người soạn nhạc, người vẽ tranh, nói gộp lại thành một giới.
Ngành làm ra hàng hóa bằng tay hay máy nhỏ, quy mô gia đình, ít vốn, người thợ tự làm lấy mọi công đoạn.
Lĩnh vực sử dụng máy tính, phần mềm, mạng và hệ thống số để tạo, xử lý, lưu trữ, bảo vệ, truyền và quản lý thông tin.
Nghệ thuật hiện đại là các sáng tác và trào lưu đổi mới hình thức, chất liệu hoặc cách nhìn, phát triển chủ yếu từ cuối thế kỷ XIX đến giữa thế kỷ XX và khác với khuôn mẫu hàn lâm truyền thống.
Nghệ thuật truyền thống là những loại hình sáng tạo và biểu diễn được cộng đồng lưu truyền qua nhiều thế hệ, vẫn giữ những kỹ thuật, phong cách hoặc quy tắc có từ lâu.