công danh

nounB2
Giải nghĩa nhanh:

A literary Sino-Vietnamese term for achievement, reputation, and public position earned through a career. In historical writing it often refers more specifically to success in the civil-service examinations and an official career; it is not simply any paid job.

Bản biên tập sơ bộChưa mang nhãn verified/gold
Selected Accent:
công danh(Dạng đọc tham khảo)
Bản đọc máy tham khảo · chưa phải giọng người bản xứ
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng

Danh từ Hán–Việt mang sắc thái văn chương, chỉ sự nghiệp cùng tiếng tăm hoặc địa vị có được trong đời. Trong văn cảnh xưa, từ thường gắn với con đường khoa cử và làm quan; trong lời hiện nay, nó xuất hiện nhiều ở các cụm “đường công danh”, “chuyện công danh”, “công danh sự nghiệp”. Không nên đồng nhất công danh với một việc làm có lương, chức danh tạm thời hay sự nổi tiếng trên mạng.

Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:

2 nét nghĩa
1sự nghiệp, địa vị và tiếng tăm đạt được trong đờiSự nghiệp và danh vọng[neutral]
B2

🇻🇳 Chỉ thành tựu trong con đường nghề nghiệp hoặc việc đời, thường kèm vị thế và danh tiếng được xã hội nhìn nhận. Cách dùng có sắc thái trang trọng hoặc văn chương hơn “sự nghiệp”.

🇬🇧 Achievement in one's career or public life, often together with recognised standing and reputation. The term is more literary or elevated than an ordinary word for career.

Grammar Patterns:
đường/chuyện + công danhtheo đuổi/không màng + công danhcông danh + sự nghiệp

Ví dụ dùng từ:

Sau nhiều năm theo đuổi công danh, ông chọn về quê mở lớp dạy nghề miễn phí.

After many years pursuing career and public standing, he returns to his hometown to offer free vocational classes.

Source: VietLayers editorial example

“Con cứ làm việc tử tế, đường công danh tới đâu thì tới,” má dặn.

“Just do your work honestly and let your career take its course,” his mother advises.

Source: VietLayers editorial example

Cuốn hồi ký kể chuyện công danh song song với những lần tác giả phải lựa chọn giữa chức vị và gia đình.

The memoir tells of the author's public career alongside moments when he had to choose between office and family.

Source: VietLayers editorial example

Chị không màng công danh bằng việc giữ được uy tín với đồng nghiệp và khách hàng.

She cares less about status and renown than about keeping the trust of colleagues and customers.

Source: VietLayers editorial example

Trong câu “công danh sự nghiệp”, công danh nhấn thêm địa vị và tiếng tăm chứ không chỉ việc làm hằng ngày.

In the phrase công danh sự nghiệp, công danh adds public standing and reputation rather than merely referring to daily work.

Source: VietLayers editorial example

Người viết đặt công danh bên cạnh trách nhiệm để hỏi thành đạt có đáng giá nếu làm tổn thương người khác hay không.

The writer sets worldly achievement beside responsibility to ask whether success is worthwhile when it harms others.

Source: VietLayers editorial example
2sự đỗ đạt và làm quan trong xã hội khoa cử xưaKhoa cử và quan trường xưa[literary]
B2

🇻🇳 Trong văn bản lịch sử và văn chương cổ, chỉ việc đỗ đạt qua khoa cử, bước vào quan trường và có thanh danh. Nét nghĩa này cần đặt trong đúng thiết chế thời trước, không áp nguyên xi cho bằng cấp hay tuyển dụng hiện đại.

🇬🇧 In historical and classical writing, success in the civil-service examinations followed by official rank and reputation. This sense belongs to older institutions and should not be mapped directly onto modern degrees or recruitment.

Cụm từ thường gặp · bấm để tra:
Grammar Patterns:
lập/cầu + công danhcông danh + khoa cửgiấc/mộng + công danh

Ví dụ dùng từ:

Trong truyện, người học trò lên kinh ứng thí với mong ước lập công danh.

In the story, the scholar travels to the capital for the examination in the hope of winning official distinction.

Source: VietLayers editorial example

“Công danh thời ấy phải hiểu trong đường khoa cử và làm quan, không phải hồ sơ xin việc bây giờ,” thầy nhắc.

“In that period, công danh belongs to the path of examinations and official service, not to a modern job application,” the teacher notes.

Source: VietLayers editorial example

Bài thơ xem giấc công danh như chuyện mong manh trước thời gian.

The poem treats the dream of official success and renown as fragile before the passage of time.

Source: VietLayers editorial example

Nhân vật từ bỏ công danh khoa cử sau khi nhận ra mình không muốn bước vào quan trường.

The character gives up the examination route to official distinction after realising that he does not want a life in government service.

Source: VietLayers editorial example
Chứng liệu văn học

Cách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm

Không phú quý công danh
Minh Đức Hoài TrinhThư Sinh, Lớp 1