Trở lại từ điển

công danh

danh từbậc B2
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “công danh” là gì?

Chữ Hán 功名: sự nghiệp cùng tiếng tăm, địa vị có được trong đời (lập công danh, phú quí công danh); trong xã hội xưa và thời Pháp thuộc thường là con đường thi cử, làm quan, lên chức.

Tiếng Anh: From the Chinese for merit and name: career, standing and renown won in life; in older society, especially the path of examinations and official rank.

Cách đọc
công danh(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “công danh”:

2 nét nghĩa
1sự nghiệp, danh vọng trong đờiđời sống[văn chương]
B2

🇻🇳 Chữ Hán viết 功名, nghĩa đen là công và tiếng: sự nghiệp cùng tiếng tăm, địa vị người ta gây dựng trong đời. Hay đi trong lập công danh, ham công danh, phú quí công danh, công danh sự nghiệp.

🇬🇧 From the Chinese for merit and name: the career, renown and standing a person builds in life. Common in lap cong danh (to make a name for oneself), ham cong danh (to crave success) and phu quy cong danh (wealth and fame).

Cụm thường gặp:
lập công danhham công danhphú quí công danhcông danh sự nghiệp
Mẫu ngữ pháp:
cái / chiếc / việc + công danhcó / dùng / giữ + công danhcông danh + nầy / này / đó

Thí dụ:

Cậu về xứ mấy tháng nay, thiệt cậu quyết lập công danh chớ cậu không tính cưới vợ.

He has been home these few months, and truly he is set on making a name for himself, not on taking a wife.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Từ hôn

Lần nầy ông thất vọng mà lại thêm thất chí, không còn ham phú quí công danh gì nữa.

This time he was disappointed and disheartened as well, and no longer cared for wealth or fame at all.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đoá hoa tàn

Tại sao tráng sĩ là người có chí lại không chịu ra lập công danh?

Why would a man of your ambition refuse to go out and make a name for himself?

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Vó Ngựa Cầu Thu

Đàn bà lần lần giống như đàn ông, đàn ông lại giống như đàn bà về thói ăn nết ở, công danh sự nghiệp.

Women grow more and more like men, and men like women, in their habits and ways and in their careers.

Nguồn: Sơn Nam, Hình Bóng Cũ

Công danh rốt cuộc cái quan tài.

All fame ends in a coffin.

Nguồn: Sơn Nam, Cá Tính Của Miền Nam

Nay tôi đã có thể làm mà nuôi má tôi được rồi, vậy tôi phải liệu mà trả thảo cho má tôi, chớ không lẽ tôi ham công danh mà để cho má tôi cực khổ đến ba năm nữa.

Now that I can work and support my mother, I must see to repaying her; I can't chase after a career and leave her to toil for three more years.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tiền bạc, bạc tiền

Công danh chớ vội nợ nần chớ lo.

Don't rush after fame, don't fret over debts.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nụ Cười, Nước Mắt Học Trò
2con đường thi cử, làm quan, lên chứclịch sử[văn chương]
C1

🇻🇳 Trong xã hội thi cử xưa và thời Pháp thuộc: con đường đỗ đạt, làm quan, lên chức và thanh danh đi kèm; đường công danh ở đây là bậc thang quan chức.

🇬🇧 In the old examination society and under French rule: the path of passing exams, taking office and rising in rank, with the renown that went with it; duong cong danh here is the ladder of official posts.

Cụm thường gặp:
đường công danhcông danh rực rỡ
Mẫu ngữ pháp:
cái / chiếc / việc + công danhcó / dùng / giữ + công danhcông danh + nầy / này / đó

Thí dụ:

Chức Tri Phủ là chức cao hơn hết trong đường công danh của tôi.

Prefect was the highest post I reached in my official career.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bỏ vợ

Việc gia-đình như vậy, đường công danh như vậy, mà sao tướng-công lại buồn?

With your family as it is and your career in office as it is, why should your lordship be sad?

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nam cực tinh huy

Ông nhớ vợ con, ông trách căn số, ông hết muốn công danh nữa, nên ông làm đơn xin hưu trí, đặng giấu cái sắc buồn trong nhà cho thiên hạ khỏi thấy mà thương tâm.

He missed his wife and child, blamed his fate and no longer wanted office, so he applied to retire, to hide his grief at home where people would not see it and pity him.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Thiệt giả, giả thiệt
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Không phú quý công danh”
Minh Đức Hoài Trinh, Thư Sinh, Lớp 1
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “công danh”

“công danh” nghĩa là gì?

Chữ Hán 功名: sự nghiệp cùng tiếng tăm, địa vị có được trong đời (lập công danh, phú quí công danh); trong xã hội xưa và thời Pháp thuộc thường là con đường thi cử, làm quan, lên chức.

“công danh” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Thư Sinh của Minh Đức Hoài Trinh: “Không phú quý công danh”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.