Nghĩa chữ
Chữ ghép từ 2 phần: 戊 bao ba mặt trên, 𠃌 ở trong. Chữ nầy xếp vào bộ qua 戈, nghĩa là cây mác.
Chiết tự và cấu tạo hình tượng
Chữ ghép từ 2 phần: 戊 bao ba mặt trên, 𠃌 ở trong. Chữ nầy xếp vào bộ qua 戈, nghĩa là cây mác.
Các thành phần cấu thành (bấm vào chữ để xem chi tiết)
Mục từ trong Từ điển VietLayers có chứa chữ 成 (40)
Thành phố lớn đứng đầu, nói về Sài Gòn thời trước; cũng chỉ nhà cầm quyền thành phố đó.
Không thành, không xong: việc đã tính, đã lo mà rốt cuộc không làm được.
Kết lại, tụ lại mà nên một vật, một hình hài.
Hết sức thiệt lòng, không chút giả dối trong lời nói hay cách đối đãi.
Nhiều phần nhập lại với nhau mà làm ra một thứ.
Lớn tuổi mà từng trải, làm lâu năm nên rành việc, được người ta nể.
Cho rằng điều người ta đưa ra là phải, nên chịu theo.
Làm nên, gây ra thành một cái gì, nhứt là do nhiều thứ hợp lại với nhau.
Là làm lễ cưới cho thành vợ thành chồng, tiếng dùng trong thơ mời và trong câu chuyện trang trọng, nên nó không giống cưới.
Lập ra, dựng nên một tổ chức, một làng, một trường, một hội mà trước đó chưa có.
Nhóm chữ đi liền với nhau đã thành sẵn, ai cũng quen dùng, nói ra là người nghe hiểu một ý trọn.
Là chỗ ở đông đúc có nhà cao đường lớn, và nghĩa chữ là thành với phố, tức là bức tường bao với dãy nhà buôn bên trong.
Học hành hay luyện tập xong xuôi, trở thành người có tài năng, có nghề nghiệp.
Hết lòng thành thiệt, không giả dối; nhứt là khi cầu khấn, tu hành hay nhận lỗi.
Chỗ có phố có chợ, nơi đông người ở, khác với miệt ruộng.
Chữ nối đứng đầu câu để chỉ cái kết tới sau, nghĩa là cho nên.
Vách xây cao và dày, có hào sâu bao quanh, dựng lên để che chở một nơi; cũng chỉ cả nơi được che chở đó.
Nên việc, tới nơi tới chốn; nói về một việc, một cuộc tính toán đã đạt được điều mình lo, mình mong.
Chốn phố phường, thành thị, đối với nhà quê.
Là đổi mà hóa ra một thứ khác, nên nó luôn cần một chữ theo sau nói hóa ra cái gì, và nó chỉ cái đổi hẳn chớ không đổi tạm.
Là hóa ra một thứ khác hẳn, và nó khác trở thành ở chỗ trở thành là đổi dần, còn biến thành là đổi một cái, có phần lạ lùng.
Thiệt trong lòng, nghĩ sao nói vậy, không có chỗ giả.
Là cái phố chợ ở giữa một tỉnh, nơi có tòa bố, công sở và phố xá, tiếng gọi cũ của Nam Bộ cho khu trung tâm tỉnh lỵ; quận Châu Thành là cái quận bao quanh tỉnh lỵ đó.
Cách đọc Nam Bộ và văn cũ của chân thành 真誠: thiệt lòng, không giả dối trong tình cảm, lời nói hay việc làm.
Dần dần có ra và rõ nét; cũng là làm cho một cái gì dần dần có ra.
Làm cho xong trọn, tới chỗ không còn thiếu gì nữa.
Thành phố nơi vua ở và triều đình đóng; cũng nói một thành phố lớn, chốn đô hội.
Là công cha mẹ sanh ra và nuôi cho nên người, nên nói tới nó là đang nói tới cái nợ mà phận con phải trả.
Là làm được cái mình tính, và nó dùng cả cho người lẫn cho việc, nên nói chàng thành công cũng được mà nói sự thành công rực rỡ cũng được.
Học hành hay làm ăn tới nơi tới chốn, có tên tuổi, có chỗ đứng với đời.
Từ chỗ chưa có mà ra thành một cái có hình, thấy được hoặc nhận ra được.
Cái ý đã đóng cứng trong đầu về một người hay một hạng người, không chịu đổi.
Lớp người, hạng người trong xã hội hay trong một nhóm, coi như một phần của cái chung đó.
Là nói và làm đúng như trong bụng, không giả, nên nó là cái người khác phải tin chớ không thấy được, và nó cũng làm danh từ.
Việc đã làm được, đáng đem ra kể; cũng nói những việc không hay một người từng làm, còn để lại tiếng.
Thành Chung là tên lịch sử của một văn bằng trong hệ thống giáo dục Pháp Việt thời thuộc địa, thường được người Việt gọi gọn là bằng Thành Chung hoặc bằng Diplôme. Từ cũng được dùng chuyển để nói trình độ hay chương trình dẫn tới văn bằng đó: the Thành Chung diploma or course. Tên tiếng Pháp của văn bằng và cơ cấu năm học có thay đổi theo thời kỳ, địa phương và lần tổ chức hệ thống, nên không đồng nhứt cứng với đúng một lớp hoặc một văn bằng trung học hiện nay. Trong văn học, thi Thành Chung, đậu Thành Chung và có bằng Thành Chung đều nói về dấu mốc học vấn lịch sử, không phải tên một kỳ thi đang dùng hiện nay.
Dạng Nam Bộ và văn cũ của thành thật, thành thực (誠實): nói người, lời, vẻ mặt ngay thiệt, không gian dối; và thiệt lòng, chân thành trong lòng thành thiệt, thành thiệt yêu thương.
Giữ một lòng với ai hoặc với điều gì; cũng nói việc chép lại cho đúng y.
Lớn tới mức đủ tuổi, đủ sức, không còn là con nhỏ nữa.
Học tới nơi tới chốn, xong việc học và có được cái nghề, cái bằng để ra đời lập thân.