Nghĩa chữ
Chữ ghép từ 2 phần: 𠀐 ở trên, 貝 ở dưới. Chữ nầy xếp vào bộ bối 貝, nghĩa là vỏ sò, tiền bạc.
Chiết tự và cấu tạo hình tượng
Chữ ghép từ 2 phần: 𠀐 ở trên, 貝 ở dưới. Chữ nầy xếp vào bộ bối 貝, nghĩa là vỏ sò, tiền bạc.
Các thành phần cấu thành (bấm vào chữ để xem chi tiết)
Mục từ trong Từ điển VietLayers có chứa chữ 貴 (14)
Chữ 貴: có giá trị lớn, đáng giữ gìn (của quý, ngọc quý, thì giờ quý báu, khách quý); sang trọng, cao sang (quý phái); coi trọng, thương mến (quý mến); đặt trước danh xưng để tỏ lòng kính (quý vị, quý danh).
Tiếng gọi lịch sự, kính trọng dành cho nhiều người đang nghe mình nói hay đang đọc lời mình viết.
Tốt đẹp và đáng trọng hơn mức thường, nói về tấm lòng, tình cảm, việc làm hay nghề nghiệp.
Sự giàu có và sang trọng, có tiền của và địa vị.
Có giá trị lớn, đáng trân trọng gìn giữ.
Có giá trị lớn, đáng quý, đáng giữ gìn, về tiền bạc hay về tinh thần.
Thương mến và coi trọng một người hay một vật, không muốn mất, không muốn để nó bị hư hao.
Hột ngọc có giá, sáng đẹp, được người ta cất giữ như của báu; cũng dùng để ví một thứ rất quý mà mình có.
Phú quới là dạng cũ và Nam Bộ của phú quý, chỉ cảnh giàu sang, và cái vận, cái phần số được tin là đưa tới giàu sang.
Có cái vẻ sang trọng, thanh lịch như người dòng dõi cao sang; nói người, dáng dấp hay cả đồ vật, cảnh vật.
Dạng Nam Bộ cũ của quý nhân: người tới giúp đỡ, che chở mình đúng lúc gặp nguy khó.
`Quyền quý` chỉ người có quyền và địa vị cao, hoặc tầng lớp gồm những người như vậy: *powerful and high-ranking; the powerful elite*. Từ thiên về lịch sử, văn chương và lời phê bình xã hội; dùng trong `nhà quyền quý`, `giới quyền quý`, `kẻ quyền quý`. Nó không đồng nghĩa `quý giá`, `cao quý` về phẩm chất, giàu có đơn thuần, có chuyên môn hay có quyền pháp lý đối với mọi người. Nhãn nầy có thể mang sắc thái xa cách hoặc phê phán, nên văn bản hiện đại cần nêu rõ địa vị hay mạng lưới quyền lực nào đang được nói tới. Phân biệt `quyền quý` với `phú quý` là giàu và sang, `quý tộc` là tầng lớp/tước vị lịch sử cụ thể, `quyền thế` nhấn địa vị kèm sức ảnh hưởng, và `quyền lực` là khả năng chi phối. Lời Nam Bộ có thể nói `nhà có quyền có thế`, `hạng tai to mặt lớn`; cách sau khẩu ngữ và dễ chê, không dùng thay trong mọi cảnh. Tab ghi `權貴`.
`Mai tứ quý` là tên thông dụng của một loại mai cảnh thuộc chi *Ochna*, nổi bật ở chuỗi màu vàng của cánh hoa, đỏ của đài tồn tại sau khi cánh rụng và sẫm/đen của hạt khi già. Nhiều nguồn Việt gắn tên này với *Ochna atropurpurea*, *O. serrulata* hoặc cả *O. integerrima*, vì vậy VietLayers không ép tên dân gian vào một danh pháp duy nhất nếu không có mẫu cây hay hồ sơ vườn. `Tứ quý` là yếu tố Hán Việt `四季`, nghĩa bốn mùa/quanh năm trong tên gọi; không tự chứng minh cây nở đúng bốn đợt mỗi năm ở mọi điều kiện. Không nhập với mai vàng thường được định danh *O. integerrima*.
Coi sự êm thấm giữa người với người là quý hơn hết; nhịn nhau một chút cho khỏi mất lòng.