貴
Chữ Hán, âm Hán Việt
Bảng 214 bộ thủ và chiết tự
Bộ thủ貝
Số nét12 nét
Phân loạiHán Việt
Từ vựng liên kết32 từ

Nghĩa chữ

Chữ ghép từ 2 phần: 𠀐 ở trên, 貝 ở dưới. Chữ nầy xếp vào bộ bối 貝, nghĩa là vỏ sò, tiền bạc.

Chiết tự và cấu tạo hình tượng

Chữ ghép từ 2 phần: 𠀐 ở trên, 貝 ở dưới. Chữ nầy xếp vào bộ bối 貝, nghĩa là vỏ sò, tiền bạc.

Các thành phần cấu thành (bấm vào chữ để xem chi tiết)

Mục từ trong Từ điển VietLayers có chứa chữ 貴 (14)

Xem tất cả từ điển
quýtính từ, động từ

Chữ 貴: có giá trị lớn, đáng giữ gìn (của quý, ngọc quý, thì giờ quý báu, khách quý); sang trọng, cao sang (quý phái); coi trọng, thương mến (quý mến); đặt trước danh xưng để tỏ lòng kính (quý vị, quý danh).

Phương ngữ Nam Bộ
quý vịđại từ

Tiếng gọi lịch sự, kính trọng dành cho nhiều người đang nghe mình nói hay đang đọc lời mình viết.

Phương ngữ Nam Bộ
cao quýtính từ

Tốt đẹp và đáng trọng hơn mức thường, nói về tấm lòng, tình cảm, việc làm hay nghề nghiệp.

Tiếng Việt phổ thông
phú quýdanh từ

Sự giàu có và sang trọng, có tiền của và địa vị.

Tiếng Việt phổ thông
quý báutính từ

Có giá trị lớn, đáng trân trọng gìn giữ.

Tiếng Việt phổ thông
quý giátính từ

Có giá trị lớn, đáng quý, đáng giữ gìn, về tiền bạc hay về tinh thần.

Tiếng Việt phổ thông
yêu quýđộng từ; tính từ

Thương mến và coi trọng một người hay một vật, không muốn mất, không muốn để nó bị hư hao.

Phương ngữ Nam Bộ
ngọc quýdanh từ

Hột ngọc có giá, sáng đẹp, được người ta cất giữ như của báu; cũng dùng để ví một thứ rất quý mà mình có.

Phương ngữ Nam Bộ
phú quớidanh từ

Phú quới là dạng cũ và Nam Bộ của phú quý, chỉ cảnh giàu sang, và cái vận, cái phần số được tin là đưa tới giàu sang.

Phương ngữ Nam Bộ
quý pháitính từ

Có cái vẻ sang trọng, thanh lịch như người dòng dõi cao sang; nói người, dáng dấp hay cả đồ vật, cảnh vật.

Phương ngữ Nam Bộ
quới nhơndanh từ

Dạng Nam Bộ cũ của quý nhân: người tới giúp đỡ, che chở mình đúng lúc gặp nguy khó.

Phương ngữ Nam Bộ
quyền quýtính từ, danh từ

`Quyền quý` chỉ người có quyền và địa vị cao, hoặc tầng lớp gồm những người như vậy: *powerful and high-ranking; the powerful elite*. Từ thiên về lịch sử, văn chương và lời phê bình xã hội; dùng trong `nhà quyền quý`, `giới quyền quý`, `kẻ quyền quý`. Nó không đồng nghĩa `quý giá`, `cao quý` về phẩm chất, giàu có đơn thuần, có chuyên môn hay có quyền pháp lý đối với mọi người. Nhãn nầy có thể mang sắc thái xa cách hoặc phê phán, nên văn bản hiện đại cần nêu rõ địa vị hay mạng lưới quyền lực nào đang được nói tới. Phân biệt `quyền quý` với `phú quý` là giàu và sang, `quý tộc` là tầng lớp/tước vị lịch sử cụ thể, `quyền thế` nhấn địa vị kèm sức ảnh hưởng, và `quyền lực` là khả năng chi phối. Lời Nam Bộ có thể nói `nhà có quyền có thế`, `hạng tai to mặt lớn`; cách sau khẩu ngữ và dễ chê, không dùng thay trong mọi cảnh. Tab ghi `權貴`.

Phương ngữ Nam Bộ
mai tứ quýdanh từ

`Mai tứ quý` là tên thông dụng của một loại mai cảnh thuộc chi *Ochna*, nổi bật ở chuỗi màu vàng của cánh hoa, đỏ của đài tồn tại sau khi cánh rụng và sẫm/đen của hạt khi già. Nhiều nguồn Việt gắn tên này với *Ochna atropurpurea*, *O. serrulata* hoặc cả *O. integerrima*, vì vậy VietLayers không ép tên dân gian vào một danh pháp duy nhất nếu không có mẫu cây hay hồ sơ vườn. `Tứ quý` là yếu tố Hán Việt `四季`, nghĩa bốn mùa/quanh năm trong tên gọi; không tự chứng minh cây nở đúng bốn đợt mỗi năm ở mọi điều kiện. Không nhập với mai vàng thường được định danh *O. integerrima*.

Phương ngữ Nam Bộ
dĩ hòa vi quýthành ngữ

Coi sự êm thấm giữa người với người là quý hơn hết; nhịn nhau một chút cho khỏi mất lòng.

Tiếng Việt phổ thông

Toàn bộ từ ghép Hán Việt có chứa chữ 貴 (18 từ)

Tra cứu mạng lưới từ vựng