Là chữ dùng để gọi một thứ, và trong văn Nam Bộ nó thường có nghĩa rộng là cái tên gọi, cái tiếng người ta đặt ra, chớ không riêng nghĩa nhà trường.
Tiếng Anh: A term or appellation, the word used for a thing.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Là chữ dùng để gọi một thứ, và trong văn Nam Bộ nó thường có nghĩa rộng là cái tên gọi, cái tiếng người ta đặt ra, chớ không riêng nghĩa nhà trường.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Trong nhà trường nó là một loại từ. Nhưng trong văn Nam Bộ nó thường mang nghĩa rộng hơn: cái tên gọi, cái tiếng người ta đặt ra cho một thứ hay một người. Vì vậy người ta bàn nhau rằng dùng danh từ ấy có đúng hay không, rằng danh từ này oai hơn danh từ kia, và nó hay đứng trước một chữ đem ra xét.
🇬🇧 In school it names a part of speech. But in Southern writing it commonly bears the wider sense of an appellation, the word people have set upon a thing or a person. So characters debate whether a term is rightly used, or which of two sounds the grander, and it stands before the word being weighed.
Thí dụ:
Danh từ chẳng ăn thua gì, dầu sao tôi cũng thi hành, vì lẽ nầy hay vì lẽ khác.
The term signifies nothing either way; I shall carry it out regardless, for one reason or another.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Lữ Đoàn Mông ĐenDanh từ chuyên-môn vô-tuyến-điện mới lạ đối với nó quá, để nó có thể bịa ra được.
The technical terms of wireless were too new and strange to him for him to have invented them.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Gieo Gió Gặt BãoNhưng "cô gái sành tranh" (danh từ của anh đấy) lại là cô gái hiểu tôi.
But the girl who knows her pictures, to use your term, is the girl who understands me.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoCòn ta thì các ông chủ nhơn lại tự xưng là giám đốc có lẽ vì danh từ giám đốc oai hơn.
With us the proprietors style themselves directors, perhaps because the term sounds the more imposing.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại SaoBà Vĩnh Xương tiếp theo ý nghĩ của con, bất chấp ý thiệt của danh từ.
The lady took up her child's thought, heedless of what the term really meant.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Cuống Rún Chưa LìaNhưng riêng con, con cũng công nhận danh từ vị hôn phu ấy nữa à?
But for my part, do you own that term of betrothed husband as well?
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Khi Từ Thức Về TrầnThoạt nghe qua, danh từ ấy đượm vẻ huyền bí, siêu hình.
At the first hearing, the term is steeped in mystery and metaphysics.
Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền TâyEm thường nghe ba má em nói đến danh từ "nhà lai" ấy.
I have often heard my parents speak of that term for a child of two bloods.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Món Nợ Thiêng LiêngBà Henri vốn có nhiều kinh nghiệm trường đời, hơi lớn tuổi hơn tôi, chẳng lẽ bà nói bậy hoặc dùng sai danh từ?
She has much experience of the world and is somewhat older than I; would she speak amiss or use a term wrongly?
Nguồn: Sơn Nam, Hình Bóng CũNgười bình dân miền Nam rất sợ tĩnh từ "Kiết" vì nó đồng âm với một danh từ chỉ một bịnh không đẹp mắt bao nhiêu.
Southern country people much dread a certain adjective, because it sounds the same as a term for a rather unsightly complaint.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Diễm PhượngTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Danh từ chẳng ăn thua gì, dầu sao tôi cũng thi hành, vì lẽ nầy hay vì lẽ khác.”“Danh từ chuyên-môn vô-tuyến-điện mới lạ đối với nó quá, để nó có thể bịa ra được.”“Nhưng "cô gái sành tranh" (danh từ của anh đấy) lại là cô gái hiểu tôi.”“Còn ta thì các ông chủ nhơn lại tự xưng là giám đốc có lẽ vì danh từ giám đốc oai hơn.”“Bà Vĩnh Xương tiếp theo ý nghĩ của con, bất chấp ý thiệt của danh từ.”“Nhưng riêng con, con cũng công nhận danh từ vị hôn phu ấy nữa à?”“Thoạt nghe qua, danh từ ấy đượm vẻ huyền bí, siêu hình.”“Em thường nghe ba má em nói đến danh từ "nhà lai" ấy.”