命
Chữ Hán, âm Hán Việt
Bảng 214 bộ thủ và chiết tự
Bộ thủ口
Số nét8 nét
Phân loạiHán Việt
Từ vựng liên kết46 từ

Nghĩa chữ

Chữ ghép từ 2 phần: 亼 ở trên, 叩 ở dưới. Chữ nầy xếp vào bộ khẩu 口, nghĩa là miệng.

Chiết tự và cấu tạo hình tượng

Chữ ghép từ 2 phần: 亼 ở trên, 叩 ở dưới. Chữ nầy xếp vào bộ khẩu 口, nghĩa là miệng.

Các thành phần cấu thành (bấm vào chữ để xem chi tiết)

Mục từ trong Từ điển VietLayers có chứa chữ 命 (19)

Xem tất cả từ điển
mạngdanh từ

Tiếng Nam Bộ của mệnh (chữ 命): sự sống của người (tánh mạng, cứu mạng, liều mạng, đếm người thì nói hai mươi mạng); số phận trời định (số mạng, định mạng, mạng trời); và trong sứ mạng là việc được giao phó.

Phương ngữ Nam Bộ
mệnhdanh từ

Chữ 命: số phận, vận số (số mệnh, định mệnh, bạc mệnh); sự sống, sinh mạng (tính mệnh, hộ mệnh); lời truyền, việc được giao (sứ mệnh, mệnh lệnh); trong mệnh phụ là vợ quan, bà lớn.

Phương ngữ Nam Bộ
mìnhdanh từ, đại từ

Mình là thân thể (mình mẩy, mình trần, nghiêng mình); là đại từ chỉ người nói hay nhóm của người nói một cách thân mật (nhà mình, dân tộc mình); là tiếng vợ chồng gọi nhau; và là đại từ phản thân chỉ chính chủ thể (tự trách mình).

Phương ngữ Nam Bộ
mạng sốdanh từ

Số phận, vận số của một người theo quan niệm trời định (tại mạng số, mạng số vắn vỏi, coi mạng số); mạng là cách đọc Nam Bộ của mệnh 命, số là 數.

Phương ngữ Nam Bộ
số mạngdanh từ

Là cái phần trời đã định cho một đời người, thứ mà người ta viện ra khi chuyện xảy tới không ai gỡ được.

Tiếng Việt phổ thông
sứ mạngdanh từ

Việc người ta giao cho mình đi làm, và mình phải làm cho tròn.

Tiếng Việt phổ thông
bạt mạngtính từ

Là làm tới không kể cái mạng mình, nên nó khác gan ở chỗ nó không nhắm tới cái gì, và trong tiếng Nam Bộ nó hay đi cặp với cô hồn.

Phương ngữ Nam Bộ
cứu mạngđộng từ

Giúp cho một người thoát chết, qua khỏi một cơn ngặt nghèo có thể chết người.

Tiếng Việt phổ thông
định mệnhdanh từ

Cái sức ở trên con người, đã xếp sẵn mỗi người sẽ gặp ai, thương ai, được gì, mất gì, không ai cãi lại được.

Tiếng Việt phổ thông
liều mạngđộng từ

Là đem chính cái mạng mình ra mà đánh cuộc, làm một chuyện biết rõ là có thể chết mà vẫn làm, và nói về cách làm, cách nói thì là liều lĩnh, bạt mạng, không kể gì tới hậu quả.

Phương ngữ Nam Bộ
mạng lướidanh từ

`Mạng lưới` chỉ hệ thống có nhiều điểm/thành phần nối với nhau bằng đường, luồng hoặc quan hệ, như mạng lưới điện, giao thông, phân phối; cũng chỉ tập hợp cá nhân/đơn vị phối hợp hoặc trao đổi thông tin, như mạng lưới cộng tác viên. Từ này không tự cho biết cấu trúc tập trung hay phân tán, phạm vi, quyền điều hành, mức tin cậy hay tính hợp pháp của từng thành viên. `Mạng lưới` rộng hơn `mạng máy tính`, không mặc định là Internet. Đây không phải lớp `mạng` = sinh mệnh, nên không gắn `命`.

Phương ngữ Nam Bộ
mạng nhệndanh từ

`Mạng nhện` trước hết là lưới tơ do nhện tạo ra, thường để bắt mồi, trú ẩn hoặc bảo vệ trứng tùy loài; không phải mọi mạng nhện đều có dạng tròn đồng tâm. Trong nghĩa hình ảnh, từ này tả đường nét hoặc quan hệ chằng chịt như tơ nhện, nhưng không tự kết luận hệ thống hỗn loạn, phi pháp hay yếu. Tiếng Anh thường là `spiderweb`/`spider web`; `cobweb` thường gợi mạng cũ, bụi hoặc bỏ trống hơn, nên không thay thế trong mọi câu. Không liên quan `命`.

Phương ngữ Nam Bộ
mạng trờidanh từ

Ý trời, điều trời đã định sẵn cho con người, mà người ta tin là không cãi được.

Phương ngữ Nam Bộ
sanh mạngdanh từ

Là cái mạng sống của một người, và nói tới nó thường là đang có chuyện nguy, nên nó hay đi với cứu, liều, quý và bảo vệ.

Tiếng Việt phổ thông
tánh mạngdanh từ

Là cái mạng sống của một người, viết theo lối phát âm Nam Bộ, và là thứ đáng giữ hơn hết trong lối nghĩ xưa.

Tiếng Việt phổ thông
mạng xã hộidanh từ

`Mạng xã hội` có hai lớp cần tách: mạng các quan hệ xã hội giữa cá nhân/nhóm; và dịch vụ/nền tảng trực tuyến cho phép tạo hồ sơ, kết nối, giao tiếp và chia sẻ nội dung. Nền tảng không đồng nghĩa với một tài khoản, bài đăng, cộng đồng hay toàn bộ Internet. Việc nội dung xuất hiện trên mạng xã hội không tự xác nhận tác giả, tính đúng, quyền sử dụng hoặc mức công khai; phải kiểm tra nguồn, quyền riêng tư và điều khoản cụ thể. `Xã hội` là Hán Việt `社會`; `mạng` trong cụm là network, không phải `命`.

Phương ngữ Nam Bộ
tại mạng sốquán ngữ; cụm giới từ

Do mạng số mà ra, do trời định; lối đảo chữ của tại số mạng, đổ nguyên do một chuyện rủi cho phần số của người ta.

Phương ngữ Nam Bộ
tại số mạngquán ngữ; cụm giới từ

Do số mạng mà ra, do trời định; lối nói đổ nguyên do một chuyện may rủi cho phần số của người ta.

Phương ngữ Nam Bộ
mạng máy tínhdanh từ

`Mạng máy tính` là hệ thống các máy tính/thiết bị tính toán có khả năng hoạt động riêng, được kết nối qua phương tiện truyền dẫn và giao thức để trao đổi dữ liệu hoặc dùng chung tài nguyên/dịch vụ. Nó có thể là mạng nội bộ, diện rộng, có dây, không dây hoặc kết hợp. Mạng máy tính không đồng nghĩa Internet: Internet là mạng của nhiều mạng; Wi‑Fi chỉ là một công nghệ truy cập/kết nối; website là dịch vụ/nội dung chạy trên hạ tầng mạng. Việc thiết bị `vào được mạng` không tự bảo đảm danh tính, phân quyền, mã hóa, an toàn hay riêng tư. Cụm này không thuộc `命`.

Phương ngữ Nam Bộ

Toàn bộ từ ghép Hán Việt có chứa chữ 命 (27 từ)

Tra cứu mạng lưới từ vựng