Nghĩa chữ
Chữ 價 xuất hiện trong kho ngữ liệu từ vựng VietLayers.
Mục từ trong Từ điển VietLayers có chứa chữ 價 (33)
Tính luôn cả cái vừa nêu, dùng để thêm vào cái người nghe tưởng đã trừ ra.
Có dáng điệu, giọng nói như người lớn, người trên, tự cho mình hơn người khác một bậc.
Dám làm cái việc mà người ta không dám, gan tới chỗ liều hay tới chỗ hỗn.
Cao đẹp, lớn lao, đáng kính, vượt lên trên cái tầm thường và ích kỷ.
Số tiền phải trả khi mua bán một món hàng; giá tiền nói chung.
Đã già, tuổi cao rồi, nói về một người hay một hạng người.
Giá thấp, tốn ít tiền; cũng nói món hàng bán với giá thấp.
Cho giá xuống thấp hơn; bán với giá thấp hơn giá thường.
Biển rộng mênh mông; theo lối so sánh là cái gì bao la, mênh mông.
Cho giá xuống một phần so với giá đã ra, thường là khi người mua xin.
Là người đờn bà goá đi lấy chồng khác, nên nó luôn đứng đối với thủ tiết, và trong truyện Nam Bộ đó là một chọn lựa cả nhà bàn tới.
Hết thảy, không trừ ai, và khi tính thì là tính gộp lại.
Trả giá công khai với nhiều người, ai trả cao nhứt thì được mua hay được lãnh; cũng nói bỏ thầu để được làm một việc.
Là giá của lúa, tính theo giạ; giá lúa sụt thì có nhà trả nợ không nổi.
Cái làm cho một người, một vật, một việc đáng quý, đáng kể, đáng trọng; mức đáng quý đó nhiều hay ít.
Số tiền người bán phải bỏ ra để có món hàng, chưa tính lời.
Dùng để nhấn một người, một vật hay một hoàn cảnh ít ai ngờ tới mà điều đang nói vẫn đúng, thường đi với cũng: ngay cả tôi cũng, ngay cả lúc, ngay cả trong.
Có giá trị lớn, đáng quý, đáng giữ gìn, về tiền bạc hay về tinh thần.
Là goá rồi lấy chồng nữa, cùng nghĩa với cải giá, nên trong truyện Nam Bộ nó là việc con cái và dư luận đều có tiếng nói.
Nói giá mình chịu mua, mặc cả với người bán; nói bóng là chịu thiệt hại hay đau khổ để đổi lấy một điều.
Quyết một cách dứt khoát, mạnh bạo, không do dự; cũng nói chắc chắn quả quyết một điều.
Có giá bao nhiêu đó; hay có giá trị, đáng để có, để giữ hay để làm.
Cái tiếng của một nhà trước mắt xóm làng, thứ cả nhà chung nhau mà giữ.
Mức giá, mức tiền đã định sẵn cho một thứ, như tiền thuế hay tiền mướn.
Bán với giá thấp hơn giá đang bán; hạ bớt giá tiền của món hàng.
Chức đứng đầu ban hương chức của làng Nam Bộ thời trước, trên hương chủ.
Giá trị và danh dự của một con người, cái làm cho người ta đáng được tôn trọng.
Địa danh ven biển vịnh Xiêm La ở Tây Nam Bộ: trong văn cũ là chợ và tỉnh lỵ Rạch Giá, tỉnh Rạch Giá, cửa Rạch Giá và cả miệt đất quanh đó; phải đọc theo thời kỳ và danh từ đi kèm.
Hai phía, hai người hay hai nhóm đứng đối nhau, gộp lại mà nói là phía nào cũng vậy.
Người giữ chức lớn nhứt trong hàng hương chức của một làng Nam Bộ thời trước, có quyền và có vai vế ở đình làng.
Sợ điếng người, hoảng tới mức như hồn vía bay đi mất, thường vì chuyện xảy ra thình lình.
Thấy trong người nhẹ hẳn đi, như vừa trút được một gánh nặng, khi nỗi lo hay chuyện khó vừa qua.