Cái tiếng tốt của một người trước mắt người khác, thứ phải giữ và có thể mất.
Tiếng Anh: A person's good name before others, a thing to keep and able to be lost.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Cái tiếng tốt của một người trước mắt người khác, thứ phải giữ và có thể mất.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Cái tiếng tốt. Trong kho văn Nam Bộ nó đi với ba động từ: trọng, giữ, và mất. Người ta trọng danh dự, cứu vãn danh dự, hoặc mất hết danh dự. Cái đáng để ý là nó thường bị đặt lên bàn cân với cái khác, và cái khác hay thắng: mẹ trọng danh dự nhưng thương con hơn, má hủy danh dự để che đậy cứu vớt con. Nó cũng dùng như tính từ: ghế danh dự, bảng danh dự.
🇬🇧 A good name. In the Southern corpus it goes with three verbs: honouring it, saving it, and losing it. What is worth noticing is how often it is set in the scales against something else and loses: a mother honours her good name but loves her child more, or destroys it to cover for that child. It also works attributively, of a seat of honour and of an honours board.
Thí dụ:
Cha với qua mà xa nhau, ấy là tại mỗi người hiểu nghĩa danh dự một cách riêng.
That your father and I are parted comes of each of us taking the word honour in a sense of his own.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chút phận linh đinhÔng bắt tôi mà làm đề thơ, cũng chẳng can gì, còn danh dự cho tôi nữa là khác.
He has me set verses to order, which does me no harm at all and is even an honour to me.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đèn Cần GiờSóng tình mãnh liệt lắm, nó có thể đánh đổ luân lý, danh dự, gia đình hết thảy.
The tide of passion is violent, and can overthrow morals, honour and family together.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tân Phong nữ sĩÔng sẵn sàng tha thứ vợ, nhưng quyết cứu vãn danh dự ông, đối với cả ông nữa.
He was ready to forgive his wife, but was determined to save his own honour, in his own eyes too.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc TiênHai hoàn linh dược ấy cô đặt hiệu một hoàn là "gia đình", một hoàn là "danh dự".
Of those two miraculous pills, one she named family and the other honour.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đoạn tìnhMá thương con đến nỗi má liều cả sanh mạng, má hủy danh dự để che đậy cứu vớt con.
You love me so much, mother, that you risked your very life and destroyed your good name to cover for me and save me.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cư KỉnhMẹ nàng cũng rất trọng danh dự, nhưng bà lại thương con hơn là quí cái danh dự ấy.
Her mother too held honour in high regard, but she loved her child better than she prized that honour.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập IĐã biết bà cũng trọng danh dự của chồng, nghe người ta nhục chồng bà cũng nhục lắm.
She knew her husband's honour mattered to her too, and when people shamed him she felt the shame as well.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nặng gánh cang thườngNgồi ghế danh dự đàng hoàng chứ không có đứng lóp ngóp ở dưới chót đâu à.
Sitting properly in the seat of honour, not floundering about at the very bottom, mind.
Nguồn: Từ Kế Tường, Một Mình Tôi Bước ĐiTrong lớp, tao với nó tháng nào cũng tranh nhau gần "nát" bảng danh dự.
Every month in class the two of us all but tore the honours board apart between us.
Nguồn: Từ Kế Tường, Trên Ngọn Gió BấcTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Cha với qua mà xa nhau, ấy là tại mỗi người hiểu nghĩa danh dự một cách riêng.”“Ông bắt tôi mà làm đề thơ, cũng chẳng can gì, còn danh dự cho tôi nữa là khác.”“Sóng tình mãnh liệt lắm, nó có thể đánh đổ luân lý, danh dự, gia đình hết thảy.”“Ông sẵn sàng tha thứ vợ, nhưng quyết cứu vãn danh dự ông, đối với cả ông nữa.”“Hai hoàn linh dược ấy cô đặt hiệu một hoàn là "gia đình", một hoàn là "danh dự".”“Má thương con đến nỗi má liều cả sanh mạng, má hủy danh dự để che đậy cứu vớt con.”“Mẹ nàng cũng rất trọng danh dự, nhưng bà lại thương con hơn là quí cái danh dự ấy.”“Đã biết bà cũng trọng danh dự của chồng, nghe người ta nhục chồng bà cũng nhục lắm.”