Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Thân phận và danh dự của một người, cái địa vị và tiếng tăm mình có trong đời.

Tiếng Anh: One's standing and good name; the position and reputation one holds in life.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
thân danh(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Thân phận và danh dự của một người, cái địa vị và tiếng tăm mình có trong đời.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1thân phận và danh dựđời sống[trang trọng]
C1

🇻🇳 Kho văn rất hay dùng nó trong lập thân danh, tức là gây dựng cho mình một địa vị có tiếng tăm, và gần như luôn gắn với chuyện học: rán học đặng lập thân danh, phải học cho nhiều mới lập thân danh được, lập thân danh đặng hiển vinh cha mẹ. Nó cũng là cái danh dự phải giữ: gìn giữ thân danh, hại thân danh của em, chôn thân danh nhơ nhuốc, hủy bỏ chút thân danh. Người ta cũng xét việc mình làm có xứng với thân danh không.

🇬🇧 The corpus very often uses it in the phrase for making one's name, and almost always ties that to study: studying hard to make one's name, needing much learning to rise, rising to bring honour to one's parents. It is also an honour to be guarded: preserving it, having it ruined, burying a tarnished name, sacrificing a little of it. People also weigh whether their actions befit their standing.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:

Thí dụ:

Lúc mơ mộng chỉ biết say sưa với tình, chớ không có nhớ thân danh mà dè dặt.

In a dream one only revels in love, forgetting one's standing and caution.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cư Kỉnh

Nó buồn, nó nói mình nghèo, phải học cho nhiều mới lập thân danh được.

He was sad, saying he was poor and must study a great deal before he could make his name.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấn

Chừng đó em mới giựt mình em nghi nó gài bẫy mà hại thân danh của em.

Only then did I start and suspect he had laid a trap to ruin my good name.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hai khối tình

Thôi trò em chẳng nên buồn lắm, hãy để tinh thần lo lập thân danh đặng hiển vinh cha mẹ.

Come, my pupil, do not grieve so; set your mind on making your name so as to bring honour to your parents.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ai làm được

Chàng nhờ ông mà lập được thân danh, không nỡ bỏ ông mà về xứ sở.

Thanks to him he had made his name, and could not bear to leave him and go home.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Mẹ ghẻ con ghẻ

Vậy các con phải lên đường mà lập lấy thân danh.

So you children must set off and make your own names.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Con Chim Xanh

Hồi nào mình hứa mình sẽ gìn giữ thân danh, mình chẳng để hổ lương tâm đặng đền bồi cái công nuôi dưỡng ăn học.

Back then we promised to guard our good name and never shame our conscience, so as to repay the care of our upbringing.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ở theo thời

Thân danh một bà Tri Huyện hạng nhứt, một bà Thơ ký đầu tỉnh mà phải nhờ đến tay bọn gái giang hồ sao mà mình nghe không ổn chút nào.

The standing of a first rank magistrate's wife, of a chief provincial clerk's wife, and she must turn to women of the street; it did not sit right at all.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm Linh

Tại vậy nên tôi phải bỏ xứ mà đi tìm chốn rừng núi, trước chôn thân danh nhơ nhuốc của tôi, sau cứu đạo hiếu của anh Đường cho toàn vẹn.

That is why I left my home for the mountains and forests, first to bury my tarnished name, then to preserve brother Duong's filial duty.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hạnh phúc lối nào

Em ôi, có lẽ em cũng biết tánh qua chẳng phải là tánh người say mê tửu sắc, bởi vì thương em, muốn cho em trọn chữ tình, nên qua phải hủy bỏ chút thân danh.

My dear, perhaps you know I am not one given to drink and women; because I love you and want your love made whole, I had to sacrifice a little of my name.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Một chữ tình
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

“Lúc mơ mộng chỉ biết say sưa với tình, chớ không có nhớ thân danh mà dè dặt.”
Hồ Biểu Chánh, Cư Kỉnh, Chương 11
“Nó buồn, nó nói mình nghèo, phải học cho nhiều mới lập thân danh được.”
Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấn, Chương 13
“Chừng đó em mới giựt mình em nghi nó gài bẫy mà hại thân danh của em.”
Hồ Biểu Chánh, Hai khối tình, Chương 5
“Thôi trò em chẳng nên buồn lắm, hãy để tinh thần lo lập thân danh đặng hiển vinh cha mẹ.”
Hồ Biểu Chánh, Ai làm được, Chương một
“Chàng nhờ ông mà lập được thân danh, không nỡ bỏ ông mà về xứ sở.”
Hồ Biểu Chánh, Mẹ ghẻ con ghẻ, Chương 21
“Vậy các con phải lên đường mà lập lấy thân danh.”
Thẩm Thệ Hà, Con Chim Xanh, Rừng Xanh Huyền Bí
“Hồi nào mình hứa mình sẽ gìn giữ thân danh, mình chẳng để hổ lương tâm đặng đền bồi cái công nuôi dưỡng ăn học.”
Hồ Biểu Chánh, Ở theo thời, Chương 7
“Thân danh một bà Tri Huyện hạng nhứt, một bà Thơ ký đầu tỉnh mà phải nhờ đến tay bọn gái giang hồ sao mà mình nghe không ổn chút nào.”
Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm Linh, Chương 2